Logo
RX

Thuốc Taromentin 1000 mg Polfa Tarchomin điều trị nhiễm trùng 14 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtAmoxicillin/ Acid clavulanic
Quy cáchHộp 2 vỉ x 7 Viên
Nhà sản xuấtPOLFA TARCHOMIN S.A
Nước sản xuấtBa lan
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng875mg/125mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Amoxicillin/ Acid clavulanic 875mg/125mg

Chỉ định

Thuốc Taromentin 1000mg dùng được cho cả người lớn và trẻ em, trong điều trị nhiễm trùng sau:

  • Viêm xoang cạnh mũi và nhiễm trùng tai giữa.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm, bao gồm nhiễm trùng răng miệng.
  • Nhiễm trùng xương khớp.

Chống chỉ định

  • Dị ứng với Amoxicillin, acid clavulanic, penicillin hoặc bất cứ thành phần nào trong thuốc Taromentin
  • Được chẩn đoán dị ứng nghiêm trọng với bất kỳ kháng sinh nào. Bao gồm da nổi ban đỏ, phù họng hoặc mặt.
  • Nếu có tiền sử suy gan hoặc chứng vàng da liên quan đến việc sử dụng kháng sinh.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Nuốt nguyên viên thuốc với nước nguội, uống trong bữa ăn hoặc ngay đầu bữa ăn.
  • Nên duy trì khoảng cách thời gian uống thuốc giữa 2 liều ít nhất 4 giờ. Không nên uống 2 liều trong vòng 1 giờ.
  • Không nên uống Taromentin kéo dài hơn 2 tuần. Nếu cảm thấy chưa hồi phục, tham khảo ý kiến bác sĩ.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em cân nặng trên 40kg

  • Liều khuyến cáo là 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

Trẻ em cân nặng dưới 40kg

  • Trẻ em có thể được điều trị với Taromentin viên nén hoặc hỗn dịch uống.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi nên sử dụng Taromentin dạng hỗn dịch uống.
  • Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Taromentin cho trẻ có cân nặng dưới 40kg.

Sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận

  • Nếu bạn bị suy thận, nên điều chỉnh liều khi sử dụng. Bác sĩ sẽ cân nhắc liều Taromentin hoặc chỉ định loại thuốc khác.
  • Nếu bạn có bệnh gan, nên xét nghiệm máu để đánh giá chức năng gan thường xuyên.

Tác dụng phụ

Phản ứng quá mẫn:

  • Nổi mẩn trên da.
  • Viêm mạch máu có thể làm xuất hiện màu đỏ hoặc tím trên da, nhưng có thể ảnh hưởng đến cơ quan khác.
  • Sốt, đau khớp, sưng hạch ở cổ, nách hoặc háng.
  • Sưng tấy, đôi khi ở mặt hoặc khu vực miệng (phù mạch), gây ra khó thở.
  • Ngất xỉu.

Liên hệ với các bác sỹ ngay lập tức nếu có các triệu chứng này xảy ra, ngưng sử dụng Taromentin. Viêm ruột già:

  • Viêm đại tràng, gây tiêu chảy thường có máu và chất nhầy, đau bụng và/hoặc sốt.
  • Ngay lập tức liên hệ với bác sỹ điều trị để được tư vấn nếu có các triệu chứng này xảy ra.

Tác dụng phụ rất phổ biến

  • Tiêu chảy (ở người lớn).

Tác dụng phụ phổ biến Nhiễm nấm (Candidosis - nhiễm nấm âm đạo, miệng hoặc các nếp gấp da)

  • Cảm giác ốm, đặc biệt là khi dùng liều cao.
  • Nôn mửa.
  • Tiêu chảy (ở trẻ em).

Nếu các triệu chứng xảy ra, hãy dùng Taromentin trước khi ăn. Tác dụng phụ không phổ biến

  • Nổi mẩn trên da, ngứa.
  • Nổi mần ngứa (phát ban).
  • Chứng khó tiêu.
  • Chóng mặt.
  • Đau đầu.

Tác dụng phụ không phổ biến có biểu hiện trong các kết quả xét nghiệm máu: Tăng hoạt động của một số enzym sản xuất bởi gan. Tác dụng phụ hiếm gặp

  • Nổi mẩn trên da, có thể phồng lên.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp có thể biểu hiện trong các kết quả xét nghiệm máu:
    • Số lượng thấp của các thế bào liên quan đến đông máu.
    • Số lượng thấp của các tế bào máu trắng.

Tác dụng phụ khác Tác dụng phụ khác xảy ra ở một số ít người với tần số chưa được xác định:

  • Phản ứng quá mẫn.
  • Viêm ruột già.
  • Phản ứng da nghiêm trọng.
  • Phát ban da với mụn nước và bong tróc da, đặc biệt là xung quanh miệng, mũi, mắt và bộ phận sinh dục (hội chứng Steven -Johnson), và một dạng nặng hơn, gây bong da rộng (hơn 30% bề mặt cơ thể, hoại tử biểu bì da).
  • Phát ban da đỏ với mụn mủ nhỏ (viêm da tróc vảy có bỏng nước).
  • Đỏ, có vảy phát ban với những bướu dưới da và mụn nước (hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính).
  • Viêm gan.
  • Vàng da, gây ra bởi sự tăng bilirubin (một chất được sản xuất trong gan) trong máu, có thể gây vàng da và mắt.
  • Viêm ống thận.
  • Kéo dài thời gian đông máu.
  • Hiếu động thái quá.
  • Co giật (ở những người dùng liều cao Taromentin hoặc những người có vấn đề về thận).
  • Lưỡi đen như mọc lông.
  • Răng nhuộm màu (ở trẻ em), có thể loại bỏ bằng cách thường xuyên đánh răng.

Tác dụng phụ có thể biểu hiện trong kết quả xét nghiệm máu hoặc nước tiểu:

  • Giảm đáng kể số lượng các tế bào bạch cầu.
  • Giảm số lượng các tế bào hồng cầu (thiếu máu tan huyết).
  • Tinh thể trong nước tiểu.

Nếu xảy ra bất kỳ tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng, cần phải liên hệ với bác sỹ điều trị ngay. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc với Taromentin 1000mg

  • Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang, đã hoặc có thể sẽ sử dụng các loại thuốc khác.
  • Nếu bạn đang sử dụng allopurinol cùng với Taromentin có thể gây ra các phản ứng trên da.
  • Nếu bạn đang sử dụng probenecid cùng với Taromentin, bác sĩ có thể điều chỉnh liều sử dụng Taromentin
  • Nếu bạn đang sử dụng thuốc chống đông máu cùng với Taromentin, nên tiến hành các xét nghiệm về máu.
  • Taromentin có thể ảnh hưởng đến tác dụng của methotrexat.

Sử dụng Taromentin 1000mg với thực phẩm và đồ uống

  • Nên uống thuốc ngay trước bữa ăn.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Nếu sử dụng quá liều Taromentin, có thể xảy ra triệu chứng chứng kích thích dạ dày và ruột (buồn nôn, nôn, tiêu chảy) hoặc co giật.
  • Thông báo cho bác sỹ ngay khi có thể. Mang vỏ hộp thuốc hoặc chai đựng thuốc kèm theo cho bác sỹ kiểm tra.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng Taromentin nếu:
    • Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
    • Đang điều trị bệnh gan hoặc suy thận.
    • Đi tiểu bất thường.
  • Nếu không chắc chắn về các tình trạng trên, hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng Taromentin.
  • Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu tiến hành xét nghiệm xác định vi khuẩn gây nhiễm trùng.
  • Tùy thuộc vào kết quả xét nghiệm, bạn có thể được chỉ định Taromentin 1000mg ở liều khác hoặc dùng loại kháng sinh khác.
  • Các triệu chứng cần thận trọng khi sử dụng Taromentin: Việc sử dụng Taromentin có thể gây tình hình xấu hơn hoặc gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm cả phản ứng dị ứng, co giật và viêm ruột già. Cần thận trọng để ý tới các triệu chứng trong khi sử dụng Taromentin, để giảm nguy cơ xấu xảy ra.
  • Xét nghiệm máu và nước tiểu: Taromentin có thể ảnh hưởng đến kết quả của các loại xét nghiệm máu (chẳng hạn như thử nghiệm tế bào hồng cầu hoặc xét nghiệm chức năng gan) hoặc xét nghiệm nước tiều (để kiểm tra glucose).
  • Taromentin chứa aspartam, là một phenylamin. Nó có thể làm cho trẻ em sinh ra có nguy cơ mắc bệnh “phenylketonuria”, một rối loạn di truyền hiếm gặp trong đó phenylalanin bị tích lũy do cơ thể không thể thải trừ đúng cách.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Nếu bạn đang có thai hoặc nghi ngờ có thai, nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử Taromentin 1000mg cũng như bất kỳ loại thuốc nào khác.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Taromentin 1000mg có thể gây ra các tác dụng phụ và ảnh hưởng đến khả năng lái xe.
  • Không nên sử dụng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 17/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
PT

POLFA TARCHOMIN S.A

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.