

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Targinos 400 Mebiphar điều trị tăng amoniac máu 60 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc gan mật |
| Hoạt chất | L-Arginine |
| Quy cách | Hộp 12 vỉ x 5 viên |
| Nhà sản xuất | Mebiphar |
| Số đăng ký | 893110317500 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Targinos 400 Mebiphar là thuốc được sử dụng trong điều trị tăng amoniac máu, thường liên quan đến một số bệnh lý về gan. Thuốc giúp hỗ trợ làm giảm nồng độ amoniac trong máu, góp phần cải thiện các triệu chứng do rối loạn chuyển hóa amoniac. Nên sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| L-Arginine | 400 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Targinos 400:
- Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamyl phosphate synthetase hoặc thiếu ornithin carbamyl transferase.
- Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu hoặc arginosuccinic niệu.
- Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê, như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có cơ địa dị ứng.
- Bệnh nhân có rối loạn chu trình urê do thiếu hụt arginase hoặc tăng amoniac máu do nhiễm acid hữu cơ trong máu.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc cùng với thức ăn.
Liều dùng:
Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamyl phosphate synthetase hoặc thiếu ornithin carbamyl transferase Đường uống:- Trẻ sơ sinh: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3 - 4 lần.
- Trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3 – 4 lần.
- Trẻ sơ sinh: 100 - 175 mg/kg/lần, dùng 3 - 4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
- Trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi: 100 - 175 mg/kg/lần, dùng 3 - 4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
- Người lớn: uống 3 - 6 g/ngày.
- Người lớn: uống 6 - 21 g/ngày, mỗi lần dùng không quá 8 g.
- Người lớn: uống 3 - 20 g/ngày, tùy theo tình trạng bệnh.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Hệ thần kinh trung ương: Tê cóng, đau đầu;
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn;
- Nội tiết - chuyển hóa: Tăng thân nhiệt;
- Khác: Đỏ bừng, kích thích tĩnh mạch cục bộ.
- Da: Phù nề, đỏ, đau;
- Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu;
- Miễn dịch: Phản ứng phản vệ;
- Tim mạch: Giảm huyết áp, viêm tĩnh mạch.
- Hô hấp: Ho nặng (khi xông arginin cho trẻ em có xơ nang); tăng hơi thở ra oxyd nitric và giảm FEV1 (thể tích thở ra gắng sức trong 1 phút) ở bệnh hen.
- Tiêu hóa: Co cứng cơ bụng và trướng bụng ở bệnh nhân có xơ nang.
- Nội tiết - chuyển hóa: Gây giải phóng hormone tăng trưởng, insulin, glucagon, prolactin. Tăng kali huyết ở người có bệnh gan, thận, đái tháo đường. Giảm phospho huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.
- Tiết niệu: Tăng mức nitơ urê huyết và creatinin huyết thanh.
- Phản ứng dị ứng thuốc, ban đỏ và sưng ở tay và mặt giảm nhanh sau khi ngừng thuốc và dùng diphehydramin.
Tương tác thuốc
- Thuốc tránh thụ thai uống kết hợp estrogen và progestogen có thể làm tăng đáp ứng của hormon tăng trưởng và làm giảm đáp ứng của glucagon và insulin với arginin.
- Nồng độ insulin trong huyết tương sau sự kích thích của arginin có thể tăng lên bởi thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol và aminophylin. Hai thuốc sau cũng làm giảm đáp ứng của glucagon với arginin.
- Dùng lâu dài sulfonylure hoặc các thuốc chữa bệnh đái tháo đường uống có thể ngăn cản đáp ứng của glucagon trong huyết tương với arginin.
- Phenytoin làm giảm đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin khi bệnh nhân không dung nạp glucose được nạp glucose.
- Tăng kali huyết nặng xảy ra sau liệu pháp arginin điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa ở một số bệnh nhân bị bệnh gan nặng vừa mới dùng spironolacton.
- Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu giảm tiêu hao kali có nguy cơ cao bị tăng kali huyết do arginin; vì vậy nên tránh kết hợp các thuốc này.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Quá liều có thể do nhiễm acid chuyển hóa nhất thời kèm chứng thở quá nhanh. Nhiễm acid sẽ được bù chỉnh và sự thiếu hụt cơ bản sẽ trở lại bình thường sau khi hoàn thành việc truyền. Nếu tình trạng kéo dài, nên xác định lại sự thiếu hụt và hiệu chỉnh đúng bằng liều được tính toán của tác nhân kiềm hóa.
- Có báo cáo về quá liều xảy ra ở trẻ em. Phải hết sức thận trọng khi truyền tĩnh mạch dung dịch arginin hydroclorid cho trẻ em. Quá liều thuốc này ở trẻ em có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa tiểu quản thận, phù não hoặc có thể tử vong. Một thuốc kháng histamin thích hợp nên có sẵn để dùng trong trường hợp phản ứng dị ứng xảy ra.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không dùng arginin hydroclorid đối với bệnh nhân có cơ địa dị ứng. Thuốc kháng histamin được dùng nếu phản ứng dị ứng xảy ra.
- Arginin hydroclorid gây tăng kali huyết đe dọa sự sống đối với bệnh nhân suy thận vì sự thải trừ kali giảm đi ở các bệnh nhân này. Nên dùng arginin thận trọng đối với bệnh nhân có bệnh về thận hoặc vô niệu.
- Đối với chứng tăng amoniac huyết cấp tính, dùng liều cao arginin có thể gây nhiễm acid chuyển hóa tăng clorid huyết, do đó cần theo dõi nồng độ clorid và bicarbonat trong huyết tương và có thể dùng đồng thời một lượng thích hợp bicarbonat. Vì arginin chứa hàm lượng cao nitơ có thể chuyển hóa, nên trước khi dùng thuốc phải đánh giá tác dụng nhất thời đối với thận của lượng nitơ cao.
- Không dùng arginin cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng tốt về việc dùng arginin ở phụ nữ mang thai nên không dùng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
- Không biết rõ arginin có được tiết với lượng đáng kể trong sữa người hay không. Cần cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị với thuốc và nguy cơ đối với trẻ để quyết định việc dùng thuốc và ngừng cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

