

Thuốc Tardyferon B9 Pierre Fabre dự phòng thiếu sắt 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Hoạt chất | Sắt nguyên tố/Acid folic |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Pierre Fabre |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg/0.35 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Tardyferon B9 do Pierre Fabre (Pháp) sản xuất là thuốc bổ sung sắt và acid folic dạng viên nén giải phóng kéo dài, được dùng chủ yếu để dự phòng thiếu máu.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Sắt nguyên tố/Acid folic | 50 mg / 0.35 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Tardyferon B9:
- Dự phòng thiếu sắt và acid folic trong thời kỳ có thai khi không đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ.
- Không sử dụng thuốc trong phòng ngừa tiên phát nguy cơ khuyết tật ống thần kinh bẩm sinh (NTCD: chứng nứt đốt sống).
Chống chỉ định
- Có tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
- Cơ thể thừa sắt.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Đường uống.
- Nuốt cả viên. Không ngậm, nhai hoặc giữ viên thuốc trong miệng.
- Thuốc nên được uống trước bữa ăn với một ly nước đầy, tuy nhiên thời gian dùng thuốc có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào độ dung nạp của cơ quan tiêu hóa.
Liều dùng
- Mỗi ngày uống 1 viên chứa 50mg sắt và 350µg acid folic trong 2 kỳ cuối của thai kì (bắt đầu từ tháng thứ 4 của thai kỳ).
Tác dụng phụ
Như các thuốc khác, TARDYFERON B9 có thể gây ra khó chịu ở một số người. Tác dụng phụ có thể gặp, phân loại theo tần suất giảm dần: Thường gặp (1 đến 10 bệnh nhân trên 100):
- Táo bón.
- Tiêu chảy.
- Chướng bụng.
- Đau bụng.
- Thay đổi màu phân.
- Buồn nôn.
Ít gặp (1 đến 10 bệnh nhân trên 1000)
- Phù thanh quản.
- Phân không bình thường.
- Khó tiêu.
- Nôn.
- Viêm dạ dày.
- Ngứa.
- Phồng đỏ da.
Không rõ (không thế ứơc tính được từ các dữ liệu hiện có)
- Thay đổi màu răng.
- Loét trong miệng.
- Phản ứng dị ứng.
- Nổi mề đay (phồng da kèm cảm giác ngứa).
- Các tác dụng bất lợi sau đây được ghi nhận khi giám sát thuốc trong giai đoạn lưu hành trên thị trường (tần suất không rõ).
- Các rối loạn hệ tiêu hóa: Loét trong miệng, răng đổi màu tạm thời khi dùng thuốc không đúng cách, như nghiền nhỏ viên thuốc, ngậm hay giữ viên thuốc lâu trong miệng, ở người bệnh lớn tuổi hay người bệnh bị rối loạn nuốt (deglutition disorders), có thể xảy ra nguy cơ sang thương thực quản hoặc hoại tử phế quản (bronchial necrosis) khi thuốc đi nhầm vào.
Báo cáo các tác dụng phụ
- Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, thông báo với bác sĩ, dược sĩ hoặc y tá của bạn. Điều này bao gồm cả các tác dụng phụ không được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng này.
Nếu bạn nhận thấy tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng hơn hoặc tác dụng phụ nào không được liệt kê trong tờ hướng dẫn sử dụng này thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.
Tương tác thuốc
Phối hợp không khuyên dùng: Sắt (muối) (đường tiêm):
- Ngất, thậm chí bị sốc, cho là do sắt được giải phóng nhanh từ dạng phức hợp và bão hòa transferrin.
Phối hợp cần lưu ý:
- Vì các ion sắt ức chế hấp thu các cyclin uống, tránh dùng thuốc này đồng thời với các cyclin. Cần dùng Tardyferon B9 cách cyclin một khoảng thời gian thích hợp (ví dụ: 2 giờ).
- Tăng nguy cơ gây độc của D-penicilamin khi ngưng dùng điều trị với sắt.
- Có thể làm giảm hấp thu sắt khi dùng đồng thời với các chất bảo vệ tế bào. Cần dùng Tardyferon B9 cách các thuốc chống acid một khoảng thời gian thích hợp (ví dụ: 2 giờ).
Để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra với nhiều loại thuốc khác, nhất là muối sắt đường tiêm, phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ bất kỳ loại thuốc điều trị nào khác hiện đang sử dụng.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Sau khi uống nhầm lượng lớn thuốc này, các trường hợp quá liều với muối sắt đã được báo cáo, đặc biệt ở trẻ em dưới 2 tuổi. Triệu chứng này bao gồm các dấu hiệu hoại tử và kích thích dạ dày - ruột, đi kèm với nôn mửa, buồn nôn và sốc trong phần lớn các trường hợp.
- Điều trị phải được bắt đầu càng sớm càng tốt, bao gồm rửa dạ dày thực hiện bằng cách sử dụng dung dịch sodium bicarbonate 1%.
- Việc sử dụng tác nhân chelating có hiệu quả, các tác nhân hiệu quả nhất là deferoxamine, chủ yếu là khi nồng độ sắt trong huyết thanh lớn hơn 4 µg/ml. Sốc, mất nước và mất cân bằng kiềm toan được điều trị bằng cách sử dụng các phương pháp thông thường.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Uống nhiều nước chè (trà) có thể ức chế việc hấp thu sắt. Không nên sử dụng thuốc cùng lúc với thức uống này.
- Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Qua kết quả thử nghiệm lâm sàng trên hàng ngàn phụ nữ có thai khi sử dụng Tardyferon B9, hầu như sắt sulfat không gây tác dụng có hại.
- Do vậy, ở các điều kiện thông thường, thuốc này có thể kê toa cho phụ nữ có thai sử dụng trong thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa có đánh giá nào được xác lập về việc sắt sulfat có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng dựa vào bản chất của dược chất, thì phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ có thể sử dụng được Tardyferon B9.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không áp dụng.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

