
Thuốc Taptiqom Santen điều trị tăng nhãn áp hộp 30 ống
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc nhỏ mắt |
| Hoạt chất | Tafluprost/Timolol |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 ống x 0.3ml |
| Nhà sản xuất | Santen Pharmaceutical Co., Ltd |
| Số đăng ký | VN2-652-17 |
| Nước sản xuất | Nhật bản |
| Dạng bào chế | Dung dịch nhỏ mắt |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.015 mg / 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Taptiqom Santen là thuốc nhỏ mắt phối hợp Tafluprost và Timolol, được sử dụng để điều trị tăng nhãn áp và glaucoma góc mở ở người bệnh cần kiểm soát nhãn áp. Thuốc giúp làm giảm áp lực nội nhãn, từ đó hỗ trợ bảo vệ thần kinh thị giác và hạn chế nguy cơ tổn thương do tăng nhãn áp. Cần sử dụng đúng liều, đúng cách và theo dõi nhãn áp định kỳ theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Tafluprost/Timolol | 0.015 mg / 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Taptiqom:
- Hạ áp lực nội nhãn (IOP) ở bệnh nhân người lớn bị glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp, những người không đáp ứng đầy đủ với các thuốc chẹn beta hoặc các thuốc tương tự prostaglandin dùng đơn trị liệu tại chỗ và đòi hỏi một liệu pháp điều trị kết hợp, và những người sẽ có lợi ích từ thuốc nhỏ mắt không chứa chất bảo quản.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc tá dược của thuốc.
- Bệnh đường hô hấp phản ứng, kể cả hen phế quản, hoặc có tiền sử hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
- Nhịp chậm xoang, hội chứng nút xoang, kể cả block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ hai hoặc ba không kiểm soát được với máy tạo nhịp tim. Suy tim rõ rệt, sốc tim.
Liều lượng - Cách dùng
Chỉ định chính của Taptiqom:
- Hạ áp lực nội nhãn (IOP) ở bệnh nhân người lớn bị glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp, những người không đáp ứng đầy đủ với các thuốc chẹn beta hoặc các thuốc tương tự prostaglandin dùng đơn trị liệu tại chỗ và đòi hỏi một liệu pháp điều trị kết hợp, và những người sẽ có lợi ích từ thuốc nhỏ mắt không chứa chất bảo quản.
Tác dụng phụ
Thường gặp (ADR > 1/100)
- Rối loạn mắt: Xung huyết kết mạc/mắt, ngứa mắt, đau mắt, thay đổi lông mi (tăng chiều dài, độ dày và số lượng lông mi), đổi màu lông mi, kích ứng mắt, cảm giác có vật lạ trong mắt, nhìn mờ, sợ ánh sáng.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
- Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.
- Rối loạn mắt: Cảm giác bất thường ở mắt, khô mắt, khó chịu ở mắt, viêm kết mạc, ban đỏ mí mắt, dị ứng mắt, phù mí mắt, viêm giác mạc chấm nông, tăng chảy nước mắt, viêm tiền phòng, mỏi mắt, viêm bờ mi.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chưa có các nghiên cứu về tương tác thuốc được thực hiện.
- Có thể có tác dụng hiệp đồng dẫn tới hạ huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim đáng kể khi dùng đồng thời các dung dịch nhỏ mắt chẹn beta với các thuốc chẹn kênh calci, chẹn beta-adrenergic, các thuốc chống loạn nhịp (bao gồm amiodaron), glycosid tim loại digitalis, các thuốc giả phó giao cảm, guanethidin đường uống.
- Các thuốc chẹn beta-adrenergic đường uống có thể làm trầm trọng thêm tăng huyết áp dội ngược do ngưng điều trị với clonidin.
- Tác dụng chẹn beta toàn thân tăng (như giảm nhịp tim, trầm cảm) đã được báo cáo khi kết hợp điều trị thuốc ức chế CYP2D6 (như quinidin, fluoxetin, paroxetin) và timolol.
- Giãn đồng tử do sử dụng đồng thời thuốc nhỏ mắt chẹn beta và adrenalin (epinephrin) đôi khi đã được báo cáo.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Quá liều do dùng tại chỗ tafluprost khó có khả năng xảy ra hoặc khó có liên quan đến độc tính.
- Đã có những báo cáo về quá liều vô ý với timolol gây ra các tác dụng toàn thân tương tự như quan sát thấy với các thuốc chẹn beta-adrenergic toàn thân như chóng mặt, nhức đầu, khó thở, nhịp tim chậm, co thắt phế quản và ngừng tim.
- Nếu xảy ra quá liều với Taptiqom, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Timolol không thẩm tách được dễ dàng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Giống như các thuốc mắt dùng tại chỗ khác, tafluprost và timolol được hấp thu toàn thân. Do thành phần timolol là thuốc chẹn beta-adrenergic, có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn trên tim mạch, phổi và các tác dụng không mong muốn khác giống như quan sát thấy với các thuốc chẹn beta-adrenergic dùng đường toàn thân.
- Tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn toàn thân sau khi sử dụng thuốc nhỏ mắt thấp hơn so với sau khi sử dụng đường toàn thân. Để giảm sự hấp thu toàn thân, xem LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG.
- Ở những bệnh nhân bị bệnh tim mạch (như bệnh mạch vành, đau thắt ngực kiểu Prinzmetal và suy tim) và hạ huyết áp, việc điều trị với các thuốc chẹn beta nên được đánh giá cẩn trọng và nên cân nhắc điều trị với các hoạt chất khác.
- Bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch nên được theo dõi các dấu hiệu xấu đi của những bệnh này và các tác dụng không mong muốn.
- Do ảnh hưởng xấu đến thời gian dẫn truyền, các thuốc chẹn beta chỉ nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị block tim độ 1.
- Thận trọng khi điều trị thuốc cho những bệnh nhân bị xáo trộn/rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng (như những dạng nặng của bệnh Raynaud hoặc hội chứng Raynaud).
- Các phản ứng đường hô hấp, kể cả tử vong do co thắt phế quản ở bệnh nhân bị hen, đã được báo cáo sau khi dùng một số thuốc nhỏ mắt chẹn beta.
- Taptiqom nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhẹ/trung bình (COPD) và chỉ dùng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn.
- Thận trọng khi dùng các thuốc chẹn beta cho những bệnh nhân hạ đường huyết tự phát hoặc bị bệnh tiểu đường không ổn định do các thuốc chẹn beta có thể che giấu các dấu hiệu và triệu chứng của hạ đường huyết cấp tính.
- Các thuốc chẹn beta cũng có thể che giấu các dấu hiệu của bệnh cường giáp. Ngừng điều trị đột ngột các thuốc chẹn beta có thể khiến các triệu chứng trở nên xấu hơn.
- Các thuốc nhỏ mắt chẹn beta có thể gây khô mắt. Thận trọng khi điều trị thuốc cho các bệnh nhân bị bệnh giác mạc.
- Tác dụng trên áp lực nội nhãn hoặc các tác dụng chẹn beta toàn thân đã biết có thể xuất hiện khi timolol (một thành phần của Taptiqom) được dùng cho các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chẹn beta đường toàn thân.
- Nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng của các bệnh nhân này. Việc sử dụng hai thuốc chẹn beta-adrenergic tại chỗ không được khuyến cáo.
- Ở những bệnh nhân bị glôcôm góc đóng, mục tiêu trước mắt của việc điều trị là mở lại góc. Điều này đòi hỏi phải làm co đồng tử bằng một thuốc làm co đồng tử.
- Timolol có ít hoặc không có tác dụng trên đồng tử. Khi dùng timolol để làm giảm áp lực nội nhãn cao trong bệnh glôcôm góc đóng, nên dùng cùng với một thuốc làm co đồng tử và không nên dùng đơn độc.
- Trong khi dùng các thuốc chẹn beta, những bệnh nhân có tiền sử dị ứng dị nguyên hoặc phản ứng quá mẫn nặng với một số dị nguyên có thể phản ứng mạnh hơn với thử thách lặp lại với các dị nguyên này và có thể không đáp ứng với liều adrenalin thông thường dùng để điều trị các phản ứng quá mẫn.
- Bong hắc mạc đã được báo cáo với việc điều trị bằng thuốc ức chế thủy dịch (như timolol, acetazolamid) sau phẫu thuật mở bè củng mạc.
- Các thuốc nhỏ mắt chẹn beta có thể ức chế các tác dụng chủ vận beta toàn thân như của adrenalin. Nên thông báo cho bác sĩ gây mê khi bệnh nhân dùng timolol.
- Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân nên được thông báo về khả năng rậm lông mi, sạm da mí mắt và tăng sắc tố mống mắt có liên quan đến điều trị với tafluprost.
- Một số những thay đổi này có thể là vĩnh viễn và có thể dẫn đến sự khác biệt về diện mạo giữa hai mắt khi chỉ có một mắt được điều trị.
- Sự thay đổi sắc tố mống mắt xảy ra chậm và có thể không được nhận ra trong vài tháng. Sự thay đổi màu mắt chủ yếu được quan sát thấy ở những bệnh nhân có mống mắt màu hỗn hợp, ví dụ màu nâu xanh, nâu xám, nâu vàng và nâu xanh lá cây.
- Nguy cơ loạn sắc tố suốt đời giữa hai mắt trong trường hợp chỉ điều trị cho một mắt là rõ ràng.
- Có khả năng xảy ra mọc lông ở những vùng dung dịch tafluprost tiếp xúc nhiều lần với bề mặt da.
- Chưa có kinh nghiệm với tafluprost trong bệnh glôcôm tân mạch, glôcôm góc đóng, glôcôm góc hẹp hoặc glôcôm bẩm sinh.
- Chỉ có ít kinh nghiệm dùng tafluprost cho những bệnh nhân thiếu thủy tinh thể và bệnh glôcôm sắc tố hoặc glôcôm giả bong bao.
- Khuyến cáo thận trọng khi dùng tafluprost cho những bệnh nhân thiếu thủy tinh thể, những bệnh nhân dùng thủy tinh thể nhân tạo do rách bao sau của thủy tinh thể hoặc thủy tinh thể tiền phòng, hoặc cho những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đã biết của phù hoàng điểm dạng nang hoặc viêm mống mắt/viêm màng bồ đào.
- Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân nên được thông báo về khả năng rậm lông mi, sạm da mí mắt và tăng sắc tố mống mắt có liên quan đến điều trị với tafluprost. Một số những thay đổi này có thể là vĩnh viễn và có thể dẫn đến sự khác biệt về diện mạo giữa hai mắt khi chỉ có một mắt được điều trị.
- Sự thay đổi sắc tố mống mắt xảy ra chậm và có thể không được nhận ra trong vài tháng. Sự thay đổi màu mắt chủ yếu được quan sát thấy ở những bệnh nhân có mống mắt màu hỗn hợp, ví dụ màu nâu xanh, nâu xám, nâu vàng và nâu xanh lá cây. Nguy cơ loạn sắc tố suốt đời giữa hai mắt trong trường hợp chỉ điều trị cho một mắt là rõ ràng.
- Có khả năng xảy ra mọc lông ở những vùng dung dịch tafluprost tiếp xúc nhiều lần với bề mặt da.
- Chưa có kinh nghiệm với tafluprost trong bệnh glôcôm tân mạch, glôcôm góc đóng, glôcôm góc hẹp hoặc glôcôm bẩm sinh. Chỉ có ít kinh nghiệm dùng tafluprost cho những bệnh nhân thiếu thủy tinh thể và bệnh glôcôm sắc tố hoặc glôcôm giả bong bao.
- Khuyến cáo thận trọng khi dùng tafluprost cho những bệnh nhân thiếu thủy tinh thể, những bệnh nhân dùng thủy tinh thể nhân tạo do rách bao sau của thủy tinh thể hoặc thủy tinh thể tiền phòng, hoặc cho những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đã biết của phù hoàng điểm dạng nang hoặc viêm mống mắt/viêm màng bồ đào.
- Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của Taptiqom đến khả năng sinh sản của người.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không có hoặc có rất ít dữ liệu về việc sử dụng Taptiqom ở phụ nữ mang thai.
- Phụ nữ có khả năng có thai phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị với Taptiqom.
- Không nên sử dụng Taptiqom trong thai kỳ trừ khi thực sự cần thiết (trong trường hợp không có lựa chọn điều trị khác).
Tafluprost
- Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng tafluprost ở phụ nữ mang thai. Tafluprost có thể có các tác dụng dược lý có hại trên thai kỳ và/hoặc bào thai/trẻ sơ sinh.
- Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Nguy cơ tiềm ẩn đối với con người chưa được biết.
Timolol
- Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng timolol ở phụ nữ mang thai.
- Không nên sử dụng timolol trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết. Để giảm sự hấp thu toàn thân, xem LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG.
- Các nghiên cứu dịch tễ học không cho thấy các ảnh hưởng dị tật nhưng cho thấy nguy cơ thai chậm phát triển trong tử cung khi mẹ dùng các thuốc chẹn beta đường uống.
- Thêm vào đó, các dấu hiệu và triệu chứng chẹn beta (như chậm nhịp tim, hạ huyết áp, suy hô hấp và hạ đường huyết) đã được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh khi các thuốc chẹn beta được dùng cho mẹ cho đến lúc sinh.
- Nếu Taptiqom được dùng cho đến lúc sinh, trẻ sơ sinh nên được theo dõi cẩn thận trong suốt những ngày đầu mới sinh.
Thời kỳ cho con bú
- Các thuốc chẹn beta được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, ở liều điều trị của timolol trong thuốc nhỏ mắt, lượng thuốc có trong sữa mẹ có thể không đủ để gây ra các triệu chứng lâm sàng của chẹn beta ở nhũ nhi.
- Để giảm sự hấp thu toàn thân.
- Chưa biết tafluprost và/hoặc các chất chuyển hóa có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Dữ liệu độc tính hiện có trên động vật đã cho thấy sự bài tiết tafluprost và/hoặc các chất chuyển hóa vào sữa.
- Tuy nhiên, ở liều điều trị của tafluprost trong thuốc nhỏ mắt, lượng thuốc có trong sữa mẹ có thể không đủ để gây ra các triệu chứng lâm sàng ở nhũ nhi.
- Để thận trọng, không khuyến cáo cho con bú nếu phải điều trị với Taptiqom.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của Taptiqom lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện.
- Nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn như nhìn mờ thoáng qua khi nhỏ thuốc, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi cảm thấy tốt hơn và nhìn rõ hơn.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

