verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 4957RXIndonesiaIndonesia

Thuốc Tanatril Tablets 10mg Mitsubishi Tanabe trị tăng huyết áp 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtImidapril
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtPT. Mitsubishi Tanabe Pharma Indonesia
Số đăng ký899110982224
Nước sản xuấtIndonesia
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng48 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Tanatril Tablets 10mg Mitsubishi Tanabe chứa imidapril 10mg, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI). Thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, giúp làm giãn mạch và giảm sức cản mạch máu, từ đó hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Thuốc sử dụng theo đúng liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Imidapril 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Tanatril Tablets 10mg:

  • Tăng huyết áp.
  • Tăng huyết áp nhu mô thận.

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có tiền sử phù niêm (phù niêm do thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) v.v., phù niêm do di truyền, phù niêm do mắc phải, phù niêm do tự phát v.v.) [có thể gặp phù niêm kèm khó thở].
  • Người dùng dextran cellulose sulfat để hấp thụ loại trừ LDL – cholesterol [có thể gặp sốc].
  • Người có thẩm phân lọc máu với màng acrylonitrile methallyl sulfonat natri (AN 69) [có thể gặp triệu chứng dạng phản vệ].
  • Người mang thai hoặc có thể có thai.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Liều uống thường dùng cho người lớn là 5 - 10mg Imidapril hydrochloride, dùng liều duy nhất mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều tùy thuộc vào tuổi và triệu chứng của người bệnh. Với người tăng huyết áp nghiêm trọng, tăng huyết áp kèm bệnh thận hoặc tăng huyết áp nhu mô thận, thì liều khởi đầu mỗi ngày uống một lần duy nhất 2,5mg.

Tác dụng phụ

  • Phản ứng có hại do Tanatril gặp ở 442 trong số 6.741 bệnh nhân (6,6%). Những phản ứng hay gặp nhất là ho 4,5%, chóng mặt 0,2%, tụt huyết áp 0,2%, nhức đầu 0,2%, khó chịu ở hầu 0,2%, phát ban 0,1% v.v. (Số liệu thu thập đến tháng 11/1996).
  • Những bất thường về xét nghiệm cận lâm sàng có liên quan đến thuốc này gặp ở 47 trong số 832 bệnh nhân (5,6%). Những bất thường hay gặp là tăng các men SAST (SGOT) (1,4%), tăng SALT (SGPT) (1,7%), và tăng creatinin máu (0,7%) (ở thời điểm được cấp phép).
  • Những phản ứng có hại có ý nghĩa lâm sàng (hiếm < 0,1%, tần số chưa rõ do báo cáo tự phát).
  • Phù niêm mạc, biểu hiện bằng sưng mặt, lưỡi, hầu và thanh quản kèm theo khó thở. Nếu gặp bất kỳ một trong các dấu hiệu trên, cần ngừng ngay thuốc và có các biện pháp thích hợp, như dùng thuốc kháng histamin, hormon vỏ thượng thận v.v… và giữ vững đường hô hấp.
  • Hiếm gặp giảm tiểu cầu nghiêm trọng. Nếu gặp các triệu chứng này, phải ngừng thuốc ngay và có những biện pháp điều trị thích hợp.
  • Vì có thể gặp bệnh thận cấp tính và cơn kịch phát của suy thận, cần theo dõi chặt chẽ người bệnh và làm các test chức năng thận. Nếu gặp bất thường, cần có các biện pháp điều trị thích hợp, như ngừng thuốc.
  • Có thể gặp viêm da tróc vảy (đỏ da), hội chứng niêm mạc - da - mắt (hội chứng Stevens - Johnson và triệu chứng giống bệnh pemphigus: nếu gặp các triệu chứng như ban đỏ, vết dộp, ngứa, sốt v.v cần ngừng thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

Những phản ứng có hại có ý nghĩa lâm sàng (với các thuốc tương tự)

  • Giảm huyết cầu toàn thể có thể gặp khi dùng các thuốc khác ức chế men chuyển angiotensin. Nếu gặp các triệu chứng, phải ngừng thuốc ngay và có biện pháp điều trị thích hợp.
  • Viêm tuỵ cũng có gặp với các thuốc khác ức chế men chuyển angiotensin. Nếu thấy có tăng nồng độ amylose, lipase… trong máu, cần có biện pháp thích hợp, như ngừng thuốc.

Các phản ứng có hại khác

  • Nếu gặp các phản ứng có hại nào, cần có biện pháp thích hợp, như ngừng thuốc.
  Tần số chưa rõ 5% > phản ứng có hại ≥ 0,1%

Phản ứng có hại < 0,1%

Máu

   

Giảm: hồng cầu, Hemoglobine, hematocrit, tiểu cầu.

Tăng: bạch cầu ưa eosin.

Thận

  Tăng BUN và creatinin trong huyết thanh.

Protein niệu.

Thần kinh - tâm thần

Buồn ngủ. Nhức đầu, mê sảng, choáng váng. Choáng váng khi đứng dậy, mất ngủ.
Tim mạch   Hạ huyết áp.

Tim đập mạnh (đánh trống ngực).

Hô hấp

  Ho, cảm giác khó chịu kỳ quặc ở họng. Đờm, khản giọng.
Tiêu hoá    

Buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày, đau bụng, chán ăn, tiêu chảy.

Gan

Tăng y-GTP. Tăng SGOT và SGPT. Tăng phosphatase kiềm và LDH; vàng da.
Quá mẫn cảm Nhạy cảm, ánh sáng, mày đay.

Phát ban, ngứa.

 

Phản ứng có hại khác

Rụng tóc, yếu mệt, tê cóng. Tăng kali huyết thanh.

Ù tai, vị giác bất thường, khát, tăng creatinin phosphokinase (CPK), tức ngực, mệt, phù, đỏ nóng mặt.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định phối hợp thuốc (Không được dùng Tanatril cùng với những thuốc sau đây)

Tên thuốc

Dấu hiệu, triệu chứng và điều trị

Cơ chế và yếu tố nguy cơ

Dùng dextran cellulose sulfat để hấp phụ loại trừ LDL - cholesterol (cột hấp phụ LDL: Liposorber).

Có thể bị choáng. Cellulose dextran sulfat tích điện âm thúc đẩy sản xuất kinin trong máu và Imidapril HCl tương tác với cơ chất chuyển hóa của bradykinin. Sự phối hợp này làm tăng tích luỹ bradykinin.
Bệnh nhân có thẩm phân bằng màng acrylonitrile methallyl sulfonat natri (AN69). Có thể gặp phản ứng phản vệ.

Vì polyelectrolyte AN69 thúc đẩy sản xuất kinin trong máu, nên Imidapril hydrochloride tương tác với chất chuyển hoá của bradykinin, hậu quả là tích luỹ bradykinin.

Thận trọng khi phối hợp thuốc (Thận trọng khi phối hợp Tanatril với các thuốc sau đây)

Tên thuốc

Dấu hiệu, triệu chứng và điều trị

Cơ chế và yếu tố nguy cơ

Thuốc lợi niệu giữ kali (Spironolactone, Triamterene v.v), thuốc bổ sung kali (Kali chloride v.v.).

Hàm lượng kali trong huyết thanh có thể tăng. Khi phối hợp các thuốc này, cần theo dõi chặt chẽ hàm lượng kali trong huyết thanh. Imidapril hydrochloride ức chế sản xuất angiotenisin II, hậu quả là giảm tiết aldosteron, nên làm giảm đào thải kali. Thận trọng đặc biệt với người suy thận.
Thuốc lợi tiểu giảm huyết áp (Trichlormethiazide, Hydrochlorothiazide v.v.). Vì bệnh nhân dùng thuốc lợi niệu có thể gặp hạ huyết áp mạnh sau khi khởi đầu dùng Imidapril hydrochloride, nên phải dùng thuốc thận trọng như giảm liều khởi đầu.

Vì dùng thuốc lợi niệu làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương, nên dùng Imidapril hydrochloride sẽ dễ gây hạ huyết áp mạnh.

Các chế phẩm chứa lithi (Lithi carbonate);

Triệu chứng ngộ độc lithium (buồn ngủ, run, loạn trí...) có thể gặp. Cần định lượng thường kỳ nồng độ lithium trong máu. Nếu gặp điều bất thường, cần giảm liều hoặc ngừng cả 2 thuốc.

Imidapril hydrochloride thúc đẩy tái hấp thu lithium ở ống thận.

Thuốc chống viêm không steroid (Indomethacin...)

Tác dụng làm hạ huyết áp có thể bị giảm. Đo huyết áp thường kỳ và có biện pháp thích hợp. Vì các thuốc chống viêm không steriod (NSAID) ức chế sự tổng hợp prostaglandin, nên NSAID làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Imidapril hydrochloride.
Các chế phẩm chứa kallidinogenase. Có khả năng sự hạ huyết áp quá mức là do phối hợp với Imidapril hydrochloride.

Sự giãn cơ trơn mạch máu sẽ tăng lên do tác dụng ức chế của Imidapril hydrochloride trên sự phân huỷ của kinin và trên hoạt tính sản xuất kinin của kallidinogenase.

Các thuốc khác có tác dụng làm hạ huyết áp (các thuốc giảm áp, các nitrat v.v.).

Tác dụng làm hạ huyết áp có thể tăng lên. Cần đo huyết áp thường kỳ và điều chỉnh liều lượng của cả 2 thuốc.

Phối hợp thuốc tạo tác dụng hiệp đồng cộng làm giảm mạnh huyết áp.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Nếu có nghi ngờ dùng quá liều, cần phải được điều trị cẩn thận và có các biện pháp hỗ trợ phù hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Với người suy thận nặng mà độ thanh lọc creatinin < 30ml/phút hoặc nồng độ creatinin trong huyết thanh > 3mg/dl, thì cần thận trọng khi dùng thuốc này. Cần giảm nửa liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều dùng [có thể gặp hạ huyết áp nghiêm trọng hoặc suy thận hơn nữa do làm tổn hại lưu lượng nước tiểu bài xuất].
Sử dụng thận trọng
  • Người suy thận.
  • Người hẹp động mạch cả hai bên thận (có thể làm trầm trọng thêm sự suy chức năng thận).
  • Người có rối loạn mạch não (hạ huyết áp mạnh có thể gây thiếu hụt dòng máu tới não, nên làm tồi tệ hơn trạng thái người bệnh).
  • Người cao tuổi.
Những thận trọng quan trọng
  • Vì những nhóm người bệnh sau đây có thể gặp hạ huyết áp tạm thời nhưng nghiêm trọng sau khi khởi đầu dùng Tanatril, nên bắt đầu bằng liều thấp hơn, rồi tăng dần liều, đồng thời phải theo dõi chặt người bệnh.
    • Người bị tăng huyết áp nghiêm trọng.
    • Người đang thẩm phân lọc máu.
    • Người đang dùng thuốc lợi niệu (đặc biệt với người mới bắt đầu dùng thuốc lợi niệu).
    • Người đang theo chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt.
  • Không dùng thuốc 24 giờ trước khi phẫu thuật.
Thận trọng về phân phối thuốc
  • Vì viên nén TANATRIL được phân phối trong vỏ ép (PTP), cần dặn dò người bệnh hãy lấy thuốc khỏi vỏ đóng gói trước khi uống (đã gặp trường hợp người bệnh nuốt cả vỏ PTP, các góc nhọn của vỏ có thể cứa vào niêm mạc thực quản, gây những biến chứng nghiêm trọng như viêm trung thất).
Thận trọng khác
  • Đã có báo cáo rằng việc phân phối các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) cùng với insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết khác dễ dàng gây giảm đường huyết.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chống chỉ định TANATRIL ở người mang thai hoặc nghi có thai (ít nước ối, thai chết, tử vong sơ sinh, hạ huyết áp, suy thận, tăng kali/máu, giảm sản não ở trẻ em sơ sinh đã được báo cáo ở người mẹ có tăng huyết áp mà dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) thời gian giữa hoặc cuối của thai kỳ. Cũng gặp co chân tay và biến dạng sọ - mặt ở trẻ sơ sinh có thể do nguyên nhân ít nước ối).

Thời kỳ cho con bú

  • Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng TANATRIL. Nếu xét thấy thuốc quá cần cho người mẹ, phải ngừng cho con bú suốt thời gian mẹ dùng thuốc (thử nghiệm trên chuột cống, thấy bài tiết qua sữa mẹ).

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Do tác dụng làm hạ huyết áp của thuốc có thể gây chóng mặt hoặc choáng váng, người bệnh cần thận trọng khi tham gia các hoạt động có rủi ro lớn đòi hỏi sự tỉnh táo, như lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc v.v...
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
MT

Mitsubishi Tanabe

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com