
Thuốc Tanafetus Thành Nam giảm ho, long đàm 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Dextromethorphan HBr, Clorpheniramin maleat/Natri citrat/Amonium clorid/Glyceryl guaiacolate |
| Quy cách | Hộp 25 vỉ x 4 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Thành Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg/100 mg/15 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Tanafetus do Thành Nam sản xuất là viên nén dùng để giảm ho và long đờm. Thuốc hỗ trợ điều trị ho do cảm lạnh, cảm cúm, viêm họng và viêm phế quản.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Dextromethorphan HBr, Clorpheniramin maleat/Natri citrat/Amonium clorid/Glyceryl guaiacolate | 5 mg/100 mg/15 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Tanafetus:
- Giảm ho, long đàm.
- Dùng trong các trường hợp ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng, viêm thanh quản, màng phổi bị kích ứng, hít phải chất kích ứng.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh đang cơn hen cấp.
- Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
- Glôcôm góc hẹp. Tắc cổ bàng quang. Loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng.
- Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.
- Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholin của clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.
- Trẻ dưới 2 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 - 2 viên/ lần, cách mỗi 6 đến 8 giờ uống một lần, hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Tác dụng phụ
Liên quan đến Dextromethorphan HBr
- Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, da đỏ bừng.
- Ít gặp: Nổi mề đay.
- Hiếm gặp: Ngoại ban.
Liên quan đến Clorpheniramin maleat
- Thường gặp: Ngủ gà, an thần, khô miệng.
- Hiếm gặp: Chóng mặt, buồn nôn.
- Nhận xét: Tác dụng phụ chống tiết acetylcholin trên thần kinh trung ương và tác dụng chống tiết acetylcholin ở người nhạy cảm (người bị bệnh glôcôm, phì đại tuyến tiền liệt và những tình trạng dễ nhạy cảm khác), có thể nghiêm trọng. Tần suất của các phản ứng này khó ước tính do thiếu thông tin.
Liên quan đến Glycerin guaiacolat:
- Khó chịu, kích thích, chóng mặt, đau đầu, lo âu, co giật.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Liên quan đến Dextromethorphan HBr
- Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO), các thuốc ức chế thần kinh trung ương.
- Quinidin làm tăng nồng độ dextromethorphan trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.
Liên quan đến Clorpheniramin maleat
- Các thuốc ức chế monoamin oxidase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
- Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.
- Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi quá liều?
Liên quan đến Dextromethorphan HBr Triệu chứng:
- Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, ảo giác, suy hô hấp, co giật.
Cách xử trí:
- Điều trị hỗ trợ, dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10mg.
Liên quan đến Clorpheniramin maleat Triệu chứng:
- Quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, cơn động kinh, chống tiết acetylcholin.
Cách xử trí:
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.
- Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.
- Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
- Dùng liều cao kéo dài có thể gây phụ thuộc dextromethorphan.
- Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
- Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
- Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể gây rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
- Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholoin, gây khô miệng.
- Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy.
- Tránh dùng cho người bị tăng nhãn áp như bị glôcôm.
- Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.
- Người bị bệnh mạch vành, đau thắt ngực và tiểu đường.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây buồn ngủ, tránh dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

