Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Tana-Nasidon (Nefopam 30mg) Thành Nam 2 vỉ x 6 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtNefopam
Quy cáchHộp 2 vỉ x 6 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Thành Nam
Số đăng ký893110356523
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng30 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Nefopam 30 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Tana-Nasidon:

  • Điều trị giảm đau cấp tính và mạn tính, bao gồm đau sau phẫu thuật, đau răng, đau cơ xương, đau do chấn thương cấp tính và đau ung thư.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với nefopam hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn co giật và bệnh nhân đang dùng chất ức chế mono-amin-oxidase (MAO).

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng:

  • Người lớn: Uống 1 - 3 viên/lần, 3 lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng của cơ thể. Liều khởi đầu khuyến cáo là 2 viên/ lần, 3 lần/ngày.
  • Người cao tuổi: Cần giảm liều do quá trình chuyển hóa chậm hơn.
  • Khuyến cáo liều khởi đầu không vượt quá 1 viên/lần, 3 lần/ngày vì người cao tuổi dễ xuất hiện phản ứng phụ, đặc biệt trên hệ thần kinh trung ương của nefopam hydroclorid và một số trường hợp ảo giác và nhầm lẫn đã được báo cáo ở nhóm tuổi này.
  • Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của nefopam hydroclorid ở trẻ dưới 12 tuổi chưa được xác định. Khuyến cáo không sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi.
  • Người bị bệnh suy thận giai đoạn cuối có thể tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khi điều trị với nefopam hydroclorid. Để tránh điều đó, cần giảm liều hàng ngày không chỉ cho người cao tuổi mà cũng cho bệnh nhân suy thận ở giai đoạn cuối.

Cách dùng:

  • Dùng theo đường uống. Tốt nhất là dùng với bữa ăn.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn đã được báo cáo theo bảng sau:
Hệ cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ miễn dịch Chưa rõ tần suất Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ.
Rối loạn tâm thần Chưa rõ tần suất Dễ bị kích động, co giật, trạng thái lú lẫn, ảo giác, mất ngủ.
Rối loạn hệ thần kinh Chưa rõ tần suất Mê sảng, ngất, chóng mặt, dị cảm, run, buồn ngủ, nhức đầu, hôn mê.
Rối loạn mắt Chưa rõ tần suất Nhìn mờ.
Rối loạn nhịp tim Chưa rõ tần suất Đánh trống ngực, tim đập nhanh.
Rối loạn mạch máu Chưa rõ tần suất Hạ huyết áp.
Rối loạn tiêu hóa Chưa rõ tần suất Buồn nôn, nôn mửa, khô miệng, rối loạn đường tiêu hóa (bao gồm đau bụng và tiêu chảy).
Rối loạn da và mô dưới da Chưa rõ tần suất Phù mạch, đổ mồ hôi.
Rối loạn thận và tiết niệu Chưa rõ tần suất Bí tiểu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
  • Khi gặp bất kỳ phản ứng phụ nào đã được liệt kê trên đây hoặc phản ứng phụ không được liệt kê, hãy đến gặp bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.

Tương tác thuốc

  • Thận trọng khi dùng nefopam hydroclorid đồng thời với thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Lưu ý nefopam hydroclorid có thể gây trở ngại cho một số xét nghiệm sàng lọc các thuốc benzodiazepin và opioid. Những xét nghiệm benzodiazepin và opioid có thể cho kết quả dương tính giả đối với bệnh nhân dùng nefopam hydroclorid.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng:
  • Trong lâm sàng, độc tính của nefopam hydroclorid ở quá liều tác động trên thần kinh (hôn mê, co giật, ảo giác và kích động) và các hệ thống tim mạch (nhịp tim nhanh cùng với tăng tuần hoàn).
Cách xử trí:
  • Các biện pháp hỗ trợ nên được thực hiện và cần tiến hành loại bỏ thuốc bằng rửa dạ dày hoặc gây nôn với sirô Ipecacuanha. Uống than hoạt tính có thể giúp ngăn ngừa sự hấp thu.
  • Co giật và ảo giác nên được kiểm soát (ví dụ dùng diazepam tiêm tĩnh mạch hoặc trực tràng). Thuốc chẹn beta-adrenergic có thể giúp kiểm soát các biến chứng tim mạch.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Tác dụng phụ của nefopam hydroclorid có thể tăng với thuốc kháng cholinergic hoặc kích thích thần kinh giao cảm.
  • Không nên dùng trong điều trị nhồi máu cơ tim vì không có kinh nghiệm lâm sàng trong chỉ dẫn này.
  • Suy gan và suy thận có thể gây trở ngại cho chuyển hóa và thải trừ của nefopam hydroclorid.
  • Nefopam nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị glôcôm góc đóng.
  • Các trường hợp phụ thuộc và lạm dụng nefopam đã được báo cáo.
  • Nefopam hydroclorid nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân, hoặc có nguy cơ bí tiểu.
  • Thuốc có thể làm nước tiểu có màu hồng, điều này chỉ xảy ra tạm thời và không có hại.
  • Cảnh báo đối với tá dược lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose không nên sử dụng thuốc này.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 10/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
TN

Thành Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.