
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Tana-Nasidon (Nefopam 30mg) Thành Nam 2 vỉ x 6 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Nefopam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 6 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Thành Nam |
| Số đăng ký | 893110356523 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 30 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Nefopam | 30 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Tana-Nasidon:
- Điều trị giảm đau cấp tính và mạn tính, bao gồm đau sau phẫu thuật, đau răng, đau cơ xương, đau do chấn thương cấp tính và đau ung thư.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với nefopam hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử rối loạn co giật và bệnh nhân đang dùng chất ức chế mono-amin-oxidase (MAO).
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng:
- Người lớn: Uống 1 - 3 viên/lần, 3 lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng của cơ thể. Liều khởi đầu khuyến cáo là 2 viên/ lần, 3 lần/ngày.
- Người cao tuổi: Cần giảm liều do quá trình chuyển hóa chậm hơn.
- Khuyến cáo liều khởi đầu không vượt quá 1 viên/lần, 3 lần/ngày vì người cao tuổi dễ xuất hiện phản ứng phụ, đặc biệt trên hệ thần kinh trung ương của nefopam hydroclorid và một số trường hợp ảo giác và nhầm lẫn đã được báo cáo ở nhóm tuổi này.
- Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của nefopam hydroclorid ở trẻ dưới 12 tuổi chưa được xác định. Khuyến cáo không sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi.
- Người bị bệnh suy thận giai đoạn cuối có thể tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khi điều trị với nefopam hydroclorid. Để tránh điều đó, cần giảm liều hàng ngày không chỉ cho người cao tuổi mà cũng cho bệnh nhân suy thận ở giai đoạn cuối.
Cách dùng:
- Dùng theo đường uống. Tốt nhất là dùng với bữa ăn.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn đã được báo cáo theo bảng sau:
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Chưa rõ tần suất | Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ. |
| Rối loạn tâm thần | Chưa rõ tần suất | Dễ bị kích động, co giật, trạng thái lú lẫn, ảo giác, mất ngủ. |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chưa rõ tần suất | Mê sảng, ngất, chóng mặt, dị cảm, run, buồn ngủ, nhức đầu, hôn mê. |
| Rối loạn mắt | Chưa rõ tần suất | Nhìn mờ. |
| Rối loạn nhịp tim | Chưa rõ tần suất | Đánh trống ngực, tim đập nhanh. |
| Rối loạn mạch máu | Chưa rõ tần suất | Hạ huyết áp. |
| Rối loạn tiêu hóa | Chưa rõ tần suất | Buồn nôn, nôn mửa, khô miệng, rối loạn đường tiêu hóa (bao gồm đau bụng và tiêu chảy). |
| Rối loạn da và mô dưới da | Chưa rõ tần suất | Phù mạch, đổ mồ hôi. |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Chưa rõ tần suất | Bí tiểu. |
- Khi gặp bất kỳ phản ứng phụ nào đã được liệt kê trên đây hoặc phản ứng phụ không được liệt kê, hãy đến gặp bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.
Tương tác thuốc
- Thận trọng khi dùng nefopam hydroclorid đồng thời với thuốc chống trầm cảm ba vòng.
- Lưu ý nefopam hydroclorid có thể gây trở ngại cho một số xét nghiệm sàng lọc các thuốc benzodiazepin và opioid. Những xét nghiệm benzodiazepin và opioid có thể cho kết quả dương tính giả đối với bệnh nhân dùng nefopam hydroclorid.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng:
- Trong lâm sàng, độc tính của nefopam hydroclorid ở quá liều tác động trên thần kinh (hôn mê, co giật, ảo giác và kích động) và các hệ thống tim mạch (nhịp tim nhanh cùng với tăng tuần hoàn).
- Các biện pháp hỗ trợ nên được thực hiện và cần tiến hành loại bỏ thuốc bằng rửa dạ dày hoặc gây nôn với sirô Ipecacuanha. Uống than hoạt tính có thể giúp ngăn ngừa sự hấp thu.
- Co giật và ảo giác nên được kiểm soát (ví dụ dùng diazepam tiêm tĩnh mạch hoặc trực tràng). Thuốc chẹn beta-adrenergic có thể giúp kiểm soát các biến chứng tim mạch.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tác dụng phụ của nefopam hydroclorid có thể tăng với thuốc kháng cholinergic hoặc kích thích thần kinh giao cảm.
- Không nên dùng trong điều trị nhồi máu cơ tim vì không có kinh nghiệm lâm sàng trong chỉ dẫn này.
- Suy gan và suy thận có thể gây trở ngại cho chuyển hóa và thải trừ của nefopam hydroclorid.
- Nefopam nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị glôcôm góc đóng.
- Các trường hợp phụ thuộc và lạm dụng nefopam đã được báo cáo.
- Nefopam hydroclorid nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân, hoặc có nguy cơ bí tiểu.
- Thuốc có thể làm nước tiểu có màu hồng, điều này chỉ xảy ra tạm thời và không có hại.
- Cảnh báo đối với tá dược lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose không nên sử dụng thuốc này.
Ngày cập nhật: 10/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
