

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Tafuito 50mg Tipharco trị bệnh lý về dạ dày 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Itopride |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | TIPHARCO |
| Số đăng ký | 893110031700 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Tafuito 50mg Tipharco được sử dụng để điều trị một số bệnh lý và triệu chứng liên quan đến dạ dày, giúp cải thiện tình trạng khó chịu ở đường tiêu hóa. Thuốc có thể được chỉ định trong các trường hợp rối loạn chức năng tiêu hóa tùy theo nguyên nhân và tình trạng bệnh. Nên dùng thuốc đúng liều lượng và thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Itopride | 50 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Tafuito 50mg:
- Điều trị những triệu chứng về dạ dày, ruột gây ra bởi viêm dạ dày mãn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú trừ khi thật sự cần thiết.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống, uống trước bữa ăn.
Liều dùng:
- Liều uống thông thường cho người lớn là 150mg itoprid hydroclorid 3 viên mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên.
- Liều này có thể giảm bớt tùy thuộc vào tuổi tác và bệnh trạng của từng bệnh nhân.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Tafuito thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Sốc và phản ứng quá mẫn: Sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, và nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu thấy bất kì dấu hiệu nào của sốc và phản ứng quá mẫn, ví dụ như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, nổi mề đay, tái nhợt và toát mồ hôi…, nên ngừng ngay thuộc và có những biện pháp điều trị thích hợp.
- Rối loạn chức năng gan và vàng da: Rối loạn chức năng gan và vàng da cùng với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và Y-GTP…có thể xuất hiện và bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ. Nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường trên nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.
- Tiêu chảy, táo bón, đau bụng.
- Tăng AST (GOT), tăng ALT (GPT).
- Run rẩy, tăng prolactin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
- Buồn nôn, tăng tiết nước bọt, đau đầu, cảm giác khó chịu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt.
- Tăng Y-GTP, tăng AI-P, tăng BUN, tăng creatinin, đau lưng hoặc ngực, mệt mỏi..
- Phát ban, mẫn đỏ, ngứa, chứng to vú ở đàn ông.
Tương tác thuốc
- Nên lưu ý khi dùng kết hợp toprid hydroclorid với những thuốc kháng cholinergic: Tiquizium bromide, scopolamine butyl bromide, timepidium bromide, …
- Triệu chứng: Có thể làm giảm tác dụng tăng nhu động dạ dày, ruột của itoprid (tác dụng cholinergic).
- Cơ chế: Tác dụng ức chế của những thuốc kháng cholinergic có thể có tác dụng dược lý học đối kháng tác dụng của itoprid.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nên lưu ý khi sử dụng vì thuốc này làm tăng hoạt tính của acetylcholin.
- Không nên dùng kéo dài khi không thấy có sự cải thiện về những triệu chứng của dạ dày – ruột.
- Vì chức năng sinh lý ở người cao tuổi giảm nên những phản ứng bất lợi dễ xảy ra hơn. Do đó, những bệnh nhân cao tuổi sử dụng thuốc này nên được theo dõi cẩn thận, nếu có bất kỳ phản ứng bất lợi nào xuất hiện, nên sử dụng những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như giảm liều hoặc ngừng thuốc.
- Độ an toàn của thuốc trên trẻ em vẫn chưa được xác định.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Thuốc này chỉ nên sử dụng ở phụ nữ có thai, hoặc ở phụ nữ có thể mang thai chỉ khi lợi ích mong muốn của trị liệu lớn hơn những rủi ro có thể gặp phải (Sự an toàn của sản phẩm này ở phụ nữ có thai vẫn chưa được xác định).
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây đau đầu, chóng mặt nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 14/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

