
Thuốc Taflotan-S Santen trị tăng nhãn áp 30 lọ
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc nhỏ mắt |
| Hoạt chất | Tafluprost |
| Quy cách | Hộp 30 lọ x 0.3ml |
| Nhà sản xuất | Santen Pharmaceutical Co., Ltd |
| Số đăng ký | 499110080923 |
| Nước sản xuất | Nhật bản |
| Dạng bào chế | Dung dịch nhỏ mắt |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 4.5 mcg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Taflotan-S Santen chứa Tafluprost, thuộc nhóm thuốc tương tự prostaglandin, được sử dụng để hạ áp suất nội nhãn ở người bệnh tăng nhãn áp hoặc glôcôm góc mở. Thuốc giúp tăng dẫn lưu thủy dịch ra ngoài nhãn cầu, từ đó giảm áp lực trong mắt và hỗ trợ bảo vệ thần kinh thị giác. Nên sử dụng đúng liều lượng và theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mắt.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Tafluprost | 4.5 mcg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Taflotan-S:
- Làm giảm áp lực nội nhãn cao ở bệnh nhân glaucoma góc mở hoặc tăng nhãn áp.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định dùng thuốc này ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng theo đường nhỏ dung dịch vào đường mắt.
Liều dùng:
- Nhỏ một giọt vào mắt bị bệnh, một lần mỗi ngày trong buổi tối
- Không nhỏ thuốc quá một lần mỗi ngày, vì nhỏ thường xuyên hơn có thể làm giảm tác dụng hạ áp ực nội nhãn (IOP).
- Khoảng 2 giờ đến 4 giờ sau khi nhỏ thuốc lần đầu, áp lực nội nhãn bắt đầu giảm, với tác dụng tối đa đạt được sau 12 giờ.
- Taflotan-S có thể được sử dụng cùng với các thuốc tra mắt khác để làm cho áp lực nội nhãn được hạ thấp hơn. Nếu cần sử dụng hơn một loại thuốc nhỏ mắt, mỗi loại thuốc sẽ được nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút.
Tác dụng phụ
Trong nghiên cứu lâm sàng
- Tổng cộng có 483 bệnh nhân đã tham gia vào nghiên cứu lâm sàng được tiến hành trước khi sản phẩm được phê duyệt tại Nhật Bản. Các tác dụng không mong muốn của thuốc (bao gồm thay đổi bất thường về các trị số xét nghiệm) đã được báo cáo ở 326 trong số 483 bệnh nhân (67,5%). Chi tiết như bảng dưới đây:
| Hệ thống phân loại các cơ quan MedDRA | Tác dụng không mong muốn | Số bệnh nhân được báo cáo gặp phải tác dụng không mong muốn | Tần suất xuất hiện của tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn thần kinh | Nhức đầu | 10 | 2,1% |
| Chóng mặt | 3 | 0,6% | |
| Rối loạn mắt | Xung huyết kết mạc | 151 | 31,3% |
| Lông mi bất thường (tăng độ dài, độ dày và số lượng lông mi, v.v...) | 93 | 19,3% | |
| Ngứa mắt | 85 | 17,6% | |
| Kích ứng mắt | 65 | 13,5% | |
| Nhiễm sắc tố mống mắt | 39 | 8,1% | |
| Cảm giác có vật lạ ở mắt | 36 | 7,5% | |
| Nhiễm sắc tố mí mắt | 32 | 6,6% | |
| Rối loạn biểu mô giác mạc bao gồm viêm giác mạc chấm nông | 27 | 5,6% | |
| Cảm giác bất thường ở mắt (khó chịu, cảm giác dính, cảm giác khô, v.v...) | 26 | 5,4% | |
| Đau mắt | 22 | 4,6% | |
| Viêm bờ mi (mí mắt đỏ, phù, v.v...) | 22 | 4,6% | |
| Xuất tiết mắt | 10 | 2,1% | |
| Sợ ánh sáng | 10 | 2,1% | |
| Cảm giác nặng ở mắt | 7 | 1,4% | |
| Chảy nước mắt | 7 | 1,4% | |
| Nhìn mờ | 6 | 1,2% | |
| Phù kết mạc | 5 | 1,0% | |
| Chảy máu dưới kết mạc | 3 | 0,6% | |
| Viêm kết mạc | 2 | 0,4% | |
| Viêm mống mắt | 1 | 0,2% | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Tăng mọc lông ở mí mắt | 18 | 3,7% |
| Ban đỏ | 5 | 1,0% | |
| Phát ban | 1 | 0,2% | |
| Các xét nghiệm, nghiệm pháp | Tăng nồng độ kali trong huyết thanh | 8 | 1,7% |
| Protein niệu dương tính | 7 | 1,4% | |
| Tăng nồng độ AST (GOT) | 5 | 1,0% | |
| Tăng nồng độ ALT (GPT) | 4 | 0,8% | |
| Tăng bạch cầu ưa eosin | 4 | 0,8% | |
| Giảm số lượng bạch cầu | 4 | 0,8% | |
| Tăng nồng độ y-GTP | 3 | 0,6% | |
| Đường niệu dương tính | 3 | 0,6% | |
| Tăng acid uric | 3 | 0,6% |
Sau khi thuốc được đưa ra thị trường (tại thời điểm cập nhật lần thứ 5 Báo cáo định kỳ vê An Toàn thuốc)
- Tổng cộng có 3.260 bệnh nhân đã tham gia vào việc phân tích tạm thời sau khi thuốc được đưa ra thị trường tại Nhật Bản tại thời điểm cập nhật lần thứ 5 Báo cáo định kỳ về An Toàn thuốc. Các tác dụng không mong muốn của thuốc đã được báo cáo ở 396 trong số 3.260 bệnh nhân (12,1%). Chi tiết như bảng dưới đây:
| Hệ thống phân loại các cơ quan MedDRA | Tác dụng không mong muốn | Số bệnh nhân được báo cáo gặp phải tác dụng không mong muốn | Tần suất xuất hiện của tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn thần kinh | Nhức đầu | 4 | 0,1% |
| Chóng mặt | 1 | 0,03% | |
| Rối loạn mắt | Nhiễm sắc tố mí mắt | 93 | 2,9% |
| Xung huyết kết mạc | 74 | 2,3% | |
| Rối loạn biểu mô giác mạc bao gồm xói mòn giác mạc | 58 | 1,8% | |
| Lông mi bất thường (tăng độ dài, độ dày và số lượng lông mi, v.v...) | 39 | 1,2% | |
| Nhiễm sắc tố mống mắt | 30 | 1,1% | |
| Viêm kết mạc | 25 | 0,8% | |
| Ngứa mắt | 25 | 0,8% | |
| Viêm bờ mi (mí mắt đỏ, phù, v.v...) | 19 | 0,6% | |
| Viêm kết - giác mạc khô | 12 | 0,4% | |
| Kích ứng mắt | 9 | 0,3% | |
| Đau mắt | 9 | 0,3% | |
| Cảm giác bất thường ở mắt (khó chịu, cảm giác dính, cảm giác khô, v.v...) | 5 | 0,2% | |
| Cảm giác nặng ở mắt | 5 | 0,2% | |
| Viêm mống mắt | 4 | 0,1% | |
| Cảm giác có vật lạ ở mắt | 4 | 0,1% | |
| Nhìn mờ | 4 | 0,1% | |
| Chảy máu dưới kết mạc | 4 | 0,1% | |
| Viêm da mí mắt | 3 | 0,1% | |
| Sợ ánh sáng | 2 | 0,1% | |
| Khắc sâu rãnh mí mắt trên | 1 | 0,03% | |
| Xuất tiết mắt | 1 | 0,03% | |
| Phù kết mạc | 1 | 0,03% | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Tăng mọc lông ở mí mắt | 40 | 1,2% |
| Phát ban | 1 | 0,03% |
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không có tương tác nào được dự đoán ở người, khi nồng độ của tafluprost trong cơ thể rất thấp sau liều nhỏ mắt. Vì vậy, các nghiên cứu chuyên biệt về tương tác của tafluprost với các thuốc khác đã không được thực hiện. Trong các nghiên cứu lâm sàng, không thấy có sự tương tác rõ rệt nào cả khi tafluprost đã được sử dụng đồng thời với timolol.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có dữ liệu.
- Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Quá liều không xảy ra khi dùng thuốc để nhỏ mắt. Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Khi sử dụng dung dịch thuốc nhỏ mắt Taflotan-S cần lưu ý các điều dưới đây:
1. Nhiễm sắc tố
- Dung dịch thuốc nhỏ mắt Taflotan-S đã được báo cáo gây ra thay đổi mô sắc tố. Những thay đổi thường được báo cáo là tăng sắc tố mống mắt, mô quanh mắt (mí mắt) và lông mi. Sắc tố được cho rằng tăng trong quá trình sử dụng Taflotan® Sắc tố thay đổi do tăng lượng melamin trong tế bào biểu bì tạo hắc tố hơn là tăng số lượng tế bào biểu bì tạo hắc tố. Sau khi ngưng Taflotan®, sắc tố của mống mắt có khả năng không thay đổi, trong khi các thay đổi sắc tố ở quanh mắt (mí mắt) và lông mi thì hồi phục đã được báo cáo trong vài bệnh nhân.
- Những bệnh nhân được điều trị bằng Taflotan-S phải được cho biết về việc có thể bị tăng sắc tố. Các ảnh hưởng lâu dài của việc tăng sắc tố không được nhận biết. Sự thay đổi màu của mống mắt có thể không được nhận thấy trong vài tháng đến vài năm. Điển hình là, sắc tố màu nâu quanh đồng tử lan rộng đồng tâm hướng về phía ngoại vi của mống mắt và toàn thể mống mắt hoặc một phần mống mắt trở thành nâu hơn. Không có vết sắc tố cũng không có đốm sắc tố của mống mắt bị mắc phải do điều trị. Trong khi điều trị, Taflotan-S có thể được tiếp tục sử dụng trên những bệnh nhân có tăng sắc tố mống mắt tiến triển, những bệnh nhân này sẽ được thăm khám đều đặn.
2. Các thay đổi của lông mi
- Taflotan-S có thể dần dần làm thay đổi lông mi và lông tơ trong điều trị ở mắt. Những thay đổi này gồm có tăng chiều dài, màu sắc, độ rậm, hình dạng và số lượng của lông mi. Các thay đổi của lông mi thường biến mất hẳn sau khi ngưng dùng thuốc.
3. Viêm nội nhãn
- Taflotan-S được sử dụng thận trọng trên bệnh nhân đang có viêm nội nhãn (như viêm mống mắt, viêm màng bồ đào) bởi vì tình trạng viêm có thể trở nên nghiêm trọng hơn.
4. Phù hoàng điểm
- Phù hoàng điểm, bao gồm phù hoàng điểm dạng nang đã được báo cáo trong khi điều trị với các đồng vận prostaglandin F2α. Taflotan-S được sử dụng thận trọng trên những bệnh nhân bị thiếu thủy tinh thể, có thủy tinh thể giả với vết rách của bao sau, hoặc những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ của phù hoàng điểm.
- Không nên sử dụng taiuprost cho bệnh nhi vì lo ngại về khả năng an toàn liên quan đến việc tăng sắc tố sau khi sử dụng mãn tính lâu dài.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chỉ chỉ định thuốc này cho phụ nữ mang thai hoặc có khả năng có thai nếu lợi ích điều trị dự tính được cho là lớn hơn nguy cơ có thể gặp khi dùng thuốc. [Độ an toàn của thuốc này khi sử dụng trong thời gian mang thai chưa được xác định]. Trong các nghiên cứu trên động vật, khi dùng dung dịch tafluorost tiêm tĩnh mạch cho chuột cống mang thai với liều 30mg/kg/ngày (gấp 2000 lần liều dùng trên lâm sàng"), tỷ lệ quái thai và chết phôi sau khi đậu thai tăng lên; ở liều 10mg/kg/ngày (gấp 670 lần liều dùng trên lâm sàng*), đã quan sát thấy tác dụng phụ trên sự phát triển của thai (cân nặng của thai thấp và không cốt hóa xương ức). Khi tiêm tĩnh mạch cho thỏ mang thai với liều 0,1mg/kg/ngày (gấp khoảng 6,7 lần liều dùng trên lâm sàng*), tỷ lệ chết và sẩy thai sau khi đậu thai tăng lên, hoàng thể và tỷ lệ đậu thai giảm; ở liều 0,03 µg/kg/ngày (gấp 2 lần liều dùng trên lâm sàng*), đã thấy có quái thai.
- Trong một nghiên cứu tiêm tĩnh mạch cho chuột cống mang thai hoặc đang cho con bú với liều 1mg/kg/ngày (gấp khoảng 67 lần liều dùng trên lâm sàng"), đã thấy chuột mẹ cho con bú kém đi và tỷ lệ còn sống sót sau 4 ngày giảm. Mặt khác, trong một nghiên cứu trên tử cung chuột cống được phân lập, đã quan sát thấy cơ tử cung ở nồng độ gấp khoảng 3,3 lần nồng độ tafluorost trong huyết tương (<30 pg/mL), hoặc gấp khoảng 420 lần nồng độ tafluorost không gắn kết trong huyết tương (<0,24 pg/mL), được tính dựa trên tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương, được ước tính sau khi nhỏ mắt với liều dùng trên lâm sàng.
- * Liều (0,015 mg/kg/ngày) khi nhỏ một giọt (30 AL) thuốc này vào cả hai mắt một lần cho một bệnh nhân nặng 60 kg.
Thời kỳ cho con bú
- Tránh dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu việc dùng thuốc được cho là cần thiết, cần hướng dẫn cho bệnh nhân ngưng cho con bú trong thời gian điều trị. [Một nghiên cứu trên chuột cống đã cho thấy tafluprost có đi vào sữa mẹ sau khi nhỏ mắt.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Triệu chứng bị nhìn mờ tạm thời có thể xảy ra sau khi dùng thuốc này. Cần hướng dẫn cho bệnh nhân ngừng các hoạt động như lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi triệu chứng này mất đi.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

