
Thuốc mỡ Tacropic 0.1% Davipharm điều trị chàm thể tạng 10g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc da liễu |
| Hoạt chất | Tacrolimus |
| Quy cách | Hộp 1 Tuýp x 10g |
| Nhà sản xuất | Davipharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc mỡ |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 12 mg/10 g |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Tacropic 0.1% do Davipharm sản xuất chứa hoạt chất Tacrolimus. Đây là thuốc mỡ bôi da dùng theo đơn để điều trị chàm thể tạng (viêm da cơ địa), đặc biệt cho các trường hợp không đáp ứng hoặc không dung nạp với các thuốc điều trị thông thường như Corticosteroid.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Tacrolimus | 12 mg/10 g |
Chỉ định
Chỉ định chính của Tacropic 0.1%:
- Ðiều trị chàm thể tạng.
- Thuốc mỡ tacrolimus nên dùng cho bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp với các điều trị thông thường.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng ngoài da.
- Rửa sạch vùng da bị bệnh, lau khô rồi thoa một lớp mỏng thuốc lên.
Liều dùng
Người lớn
- Bôi một đến hai lần mỗi ngày tại các vùng da bị tổn thương.
Trẻ em từ 2 - 15 tuổi
- Chỉ dùng thuốc mỡ tacrolimus 0,03%.
Trẻ em dưới 2 tuổi
- Không khuyến cáo dùng thuốc mỡ tacrolimus.
- Không khuyến cáo dùng thuốc mỡ tacrolimus dài hạn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Các rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc:
- Rất thường gặp: Nóng rát, ngứa tại vị trí dùng thuốc.
- Thường gặp: Nóng, ban đỏ, đau, kích ứng, dị cảm, phát ban, phản ứng, viêm da tại vị trí dùng thuốc.
Nhiễm trùng và ký sinh trùng:
- Thường gặp: Nhiễm virus Herpes (viêm da do Herpes simplex, viêm nang lông, Herpes simplex [Herpes môi], ban mụn nước dạng thủy đậu Kaposi).
Các rối loạn ở da và mô dưới da:
- Thường gặp: Ngứa
- Hiếm gặp: Trứng cá.
Các rối loạn ở hệ thần kinh:
- Thường gặp: Dị cảm và rối loạn cảm giác (tăng cảm giác, cảm giác rát bỏng).
Các rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Thường gặp: Sự không dung nạp cồn (đỏ mặt hoặc kích ứng da sau khi dùng đồ uống có cồn).
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc mỡ tacrolimus được dùng bôi tại chỗ trên da. Việc sử dụng đồng thời với các chế phẩm dùng trên da khác, và với liệu pháp điều trị bằng tia tử ngoại chưa được nghiên cứu.
- Nên tránh sử dụng đồng thời thuốc mỡ tacrolimus với liệu pháp điều trị với UVA, UVB hoặc kết hợp với psoralen (PUVA).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus quá liều.
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân bị chàm thể tạng dễ mắc các nhiễm trùng về da. Nếu có sự hiện diện của một nhiễm trùng da trên lâm sàng, nên cân nhắc nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus.
- Mặc dù chưa thiết lập được mối quan hệ nhân quả, các trường hợp hiếm gặp bệnh lý ác tính bao gồm các bệnh lý ác tính của da và bạch huyết đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng thuốc mỡ tacrolimus. Trong thời gian sử dụng thuốc mỡ tacrolimus, nên hạn chế sự tiếp xúc của da với ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo.
- Bệnh nhân bị hội chứng Netherton được báo cáo là có gia tăng nồng độ tacrolimus trong máu sau khi dùng thuốc mỡ tacrolimus tại chỗ. Nên cân nhắc về khả năng tăng hấp thu vào cơ thể với tacrolimus sau khi dùng thuốc mỡ tacrolimus tại chỗ ở bệnh nhân có hội chứng Netherton.
- Chưa đánh giá về độ an toàn của thuốc mỡ tacrolimus trên bệnh nhân bị chứng đỏ da toàn thân.
- Nếu các dấu hiệu, triệu chứng của chàm thể tạng không được cải thiện, việc sử dụng tiếp nên được cân nhắc.
- Chưa thiết lập độ an toàn và hiệu quả của thuốc mỡ tacrolimus dùng tại chỗ ở trẻ em dưới 2 tuổi.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Việc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus chưa được nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Thuốc mỡ tacrolimus chỉ nên được dùng trong thời kỳ mang thai nếu thấy lợi ích cao hơn nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
- Tacrolimus được bài tiết vào sữa mẹ sau khi dùng đường toàn thân. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc mỡ tacrolimus trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

