verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Sulpirid 50 mg Danapha điều trị triệu chứng lo âu 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hướng thần
Hoạt chấtSulpiride
Quy cáchHộp 2 vỉ x 15 viên
Nhà sản xuấtDANAPHA
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Sulpirid 50mg Danapha chứa hoạt chất chính là sulpirid, được dùng chủ yếu để điều trị ngắn hạn chứng lo âu ở người lớn khi các phương pháp điều trị thông thường không hiệu quả.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Sulpiride 50 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Sulpirid 50mg:

  • Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.
  • Điều trị rối loạn hành vi nặng ở trẻ em (vật vã, tự cắt một bộ phận cơ thể, động tác định hình), đặc biệt là trong hội chứng tự kỷ.
  • Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.
  • Hội chứng Tourette.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với sulpirid.
  • U tủy thượng thận.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn: 50 - 150mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.
  • Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em trên 6 tuổi: liều uống hàng ngày 5 - 10 mg/kg.
  • Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính:
    • Người lớn và trẻ trên 14 tuổi:
      • Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt: 200 - 400mg/lần, 2 lần/ngày, liều cao nhất 1,2 g/ngày.
      • Triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt: 200 - 400mg/lần, 2 lần/ngày, liều cao nhất 800 mg/ngày.
      • Triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 - 600 mg/lần, 2 lần/ngày.
    • Không dùng sulpirid cho trẻ dưới 14 tuổi.
  • Hội chứng Tourette: Sử dụng dạng bào chế khác phù hợp với trẻ em dưới 6 tuổi.
    • Trẻ 6 - 12 tuổi: 50 - 400 mg/lần, 2 lần/ngày.
    • Trẻ 12 - 18 tuổi: 100 - 400 mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Điều chỉnh liều ở người suy thận
    • Độ thanh thải creatinin từ 30 - 60 ml/phút: sử dụng liều bằng 2/3 liều bình thường hoặc giãn khoảng cách liều 1,5 lần so với bình thường.
    • Độ thanh thải creatinin từ 10 - 30 ml/phút: sử dụng liều bằng 1/2 liều bình thường hoặc giãn khoảng cách liều 2 lần so với bình thường.
    • Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: sử dụng liều bằng 1/3 liều bình thường hoặc giãn khoảng cách liều 3 lần so với bình thường. Tuy nhiên, trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng sulpirid, nếu có thể.

Tác dụng phụ

  • Sulpirid dung nạp tốt. Khi dùng liều điều trị, tác dụng không mong muốn thường nhẹ hơn các thuốc chống loạn thần khác.
Thường gặp, ADR > 1/100
  • Thần kinh: Mất ngủ hoặc buồn ngủ.
  • Nội tiết: Tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Thần kinh: Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson.
  • Tim: Khoảng QT kéo dài, gây loạn nhịp, xoắn đỉnh.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
  • Nội tiết: Chứng vú to ở đàn ông.
  • Thần kinh: Loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh.
  • Huyết áp: Hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp.
  • Khác: Hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.
Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chủ vận dopamin không kháng Parkinson (carbegolin, quinagolid): chống chỉ định phối hợp với sulpirid vì đối kháng lẫn nhau.
  • Thuốc chủ vận dopamin kháng Parkinson: có thể gây hoặc làm nặng thêm các rối loạn tâm thần. Trong trường hợp cần thiết phải điều trị thuốc an thần kinh cho người bệnh Parkinson đang điều trị thuốc chủ vận dopamin, phải giảm dần liều thuốc dopamin cho tới khi ngừng hẳn.
  • Thuốc an thần: các dẫn chất của morphin, thuốc an thần kinh, barbiturat, benzodiazepin, thuốc giải lo âu ngoài benzodiazepin như meprobamat, thuốc gây ngủ, thuốc chống trầm cảm an thần, kháng histamin H1 gây ngủ, thuốc huyết áp trung tâm, baclofen, thalidomid khi phối hợp làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương và làm giảm tính tỉnh táo, hạ huyết áp.
  • Thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh: có nguy cơ làm tăng rối loạn nhịp tim, đặc biệt là xoắn đỉnh.
  • Sucralfat hoặc các thuốc kháng acid có chứa nhôm hoặc magnesi hydroxyd làm giảm hấp thu sulpirid. Vì vậy, nên dùng sulpirid sau khi uống các thuốc kháng acid khoảng 2 giờ để tránh tương tác.
  • Lithi: làm tăng khả năng gây rối loạn ngoại tháp của sulpirid có thể do lithi làm tăng khả năng gắn sulpirid vào thụ thể dopaminergic D2 ở não.
  • Levodopa: đối kháng cạnh tranh với sulpirid và các thuốc an thần kinh, vì vậy chống chỉ định phối hợp sulpirid với levodopa. Có thể dùng liều thấp nhất có hiệu quả hai thuốc đó cho người bị bệnh Parkinson.
  • Rượu: làm tăng tác dụng gây ngủ của thuốc, tránh uống rượu và các thức uống có cồn khi dùng sulpirid. Mất tỉnh táo khi lái xe, vận hành máy móc.
  • Thuốc chẹn beta trong suy tim (bisoprolol, carvedilol, metoprolol, nebivolol): tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt xoắn đỉnh. Cần theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ.
  • Thuốc làm giảm kali huyết: thuốc lợi tiểu giảm kali huyết, thuốc nhuận tràng kích thích, glucocorticoid, tetracosactid, amphotericin tiêm tĩnh mạch: tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt xoắn đỉnh.
  • Cần điều trị giảm kali huyết trước khi dùng sulpirid và theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ, điện não đồ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Kinh nghiệm quá liều sulpirid còn ít. Khi quá liều có thể có loạn động với loạn trương lực cơ lưỡi và cứng hàm. Một số người bệnh có hội chứng giống Parkinson nặng hơn, hội chứng an thần kinh. Sulpirid thải trừ một phần qua thẩm phân máu.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng. Hồi sức hô hấp tim mạch. Theo dõi liên tục cho tới khi hồi phục (nguy cơ QT kéo dài và loạn nhịp thất). Nếu xuất hiện một hội chứng ngoại tháp nặng, có thể cho một thuốc kháng cholinergic.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Phải thận trọng khi dùng sulpirid vì thuốc có thể gây ra hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh. Trong khi điều trị, nếu có sốt cao không rõ nguyên nhân, phải ngưng thuốc ngay vì sốt cao có thể là một biểu hiện của hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh.
  • Sulpirid kéo dài khoảng QT, phụ thuộc theo liều dùng. Tác dụng này làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim nặng đặc biệt là xoắn đỉnh, nhất là khi có nhịp tim chậm < 55 nhịp/phút, giảm kali huyết, khoảng QT dài bẩm sinh hay mắc phải. Trước khi dùng sulpirid, nếu có thể, phải loại trừ các yếu tố kể trên, nên làm thêm điện tâm đồ.
  • Thận trọng khi dùng sulpirid cho người cao tuổi, đặc biệt khi bị sa sút trí tuệ, khi có các nguy cơ tai biến mạch máu não vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, dễ ngã, buồn ngủ, và tác dụng ngoại tháp.
  • Phải theo dõi glucose huyết cho người đái tháo đường hoặc có nguy cơ đái tháo đường khi bắt đầu điều trị sulpirid.
  • Trong các trường hợp suy thận cần giảm liều và tăng cường theo dõi. Nếu suy thận nặng nên cho điều trị từng đợt gián đoạn.
  • Nên tăng cường theo dõi ở những bệnh nhận bị động kinh do thuốc có thể làm giảm ngưỡng gây động kinh.
  • Cần thận trọng khi sử dụng ở những người uống rượu hoặc đang dùng các loại thuốc chứa rượu vì làm tăng buồn ngủ.
  • Người bị hưng cảm nhẹ, sulpirid liều thấp có thể làm các triệu chứng nặng thêm.
  • Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Hạn chế sử dụng và liều dùng cần giảm vào các tháng cuối thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
  • Sulpirid phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây ADR đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy phụ nữ đang cho con bú không nên dùng hoặc ngừng cho con bú nếu dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có tác dụng gây buồn ngủ, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người thường xuyên lái xe, vận hành máy móc và làm việc trên cao.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 09/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Danapha

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com