

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Sudtux Phương Đông điều trị khó chịu ở ruột 150ml
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Bismuth Subcitrate |
| Quy cách | Chai 150ml |
| Nhà sản xuất | Phương Đông |
| Số đăng ký | 893100332500 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 525.6 mg / 30 ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Sudtux Phương Đông được sử dụng để hỗ trợ điều trị các triệu chứng khó chịu ở đường ruột, giúp cải thiện tình trạng đầy bụng, chướng bụng, khó tiêu và rối loạn tiêu hóa. Sản phẩm hỗ trợ làm dịu các triệu chứng, giúp hệ tiêu hóa hoạt động thuận lợi hơn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Bismuth Subcitrate | 525.6 mg / 30 ml |
Chỉ định
Chỉ định chính của Sudtux:
- Điều trị triệu chứng đau, rối loạn vận chuyển và khó chịu ở ruột liên quan đến rối loạn chức năng đường ruột.
Chống chỉ định
- Người dị ứng với aspirin hoặc các thuốc kháng viêm non-steroid.
- Hoặc với bất kì tá dược nào của thuốc.
- Trẻ dưới 16 tuổi.
- Bệnh nhân suy thận.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Lắc kỹ chai thuốc trước khi uống.
- Thuốc có thể uống nguyên hoặc pha loãng với một lượng nước lọc vừa phải.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ trên 16 tuổi: Uống 30 ml mỗi 30 - 60 phút nếu cần và tối đa 8 lần trong 24 giờ.
- Không dùng cho trẻ dưới 16 tuổi.
Tác dụng phụ
- Buồn nôn, nôn đã được báo cáo cũng như phân, lưỡi bị thâm hoặc đen.
Tương tác thuốc
- Các salicylat có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu coumarin và thuốc hạ đường huyết dạng uống thuộc loại sulphonylurea.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Các tác động của nhiễm độc bismuth bao gồm rối loạn tiêu hóa, phản ứng da, viêm miệng và đổi màu màng nhầy. Một đường màu xanh lam đặc trưng có thể xuất hiện trên nướu răng. Ngộ độc salicylat thường liên quan đến nồng độ trong huyết tương > 350mg/L (2,5mmol/L). Hầu hết các trường hợp tử vong ở người lớn xảy ra ở bệnh nhân nội trú có nồng độ vượt quá 700 mg/L (5,1mmol/L).
- Liều đơn dưới 100mg/kg không có khả năng gây ngộ độc.
- Các đặc điểm không phổ biến của ngộ độc salicylat bao gồm nôn ra máu, tăng kali máu, hạ đường huyết, hạ kali máu, giảm tiểu cầu, tăng INR/PTR, đông máu nội mạch, suy thận và phù phổi không do tim.
- Các đặc điểm của hệ thần kinh trung ương bao gồm lú lẫn, mất phương hướng, hôn mê và co giật ít gặp hơn ở người lớn và trẻ em.
- Cho uống than hoạt nếu người lớn có biểu hiện trong vòng một giờ sau khi uống hơn 250mg/kg. Nồng độ salicylat trong huyết tương nên được đo, mặc dù không thể xác định mức độ nghiêm trọng chỉ từ điều này và phải tính đến các đặc điểm lâm sàng và sinh hóa. Tăng đào thải bằng quá trình kiềm hóa nước tiểu, khi sử dụng natri bicarbonat 1,26%. Nên theo dõi pH của nước tiểu. Điều chỉnh tình trạng nhiễm toan chuyển hóa bằng natri bicarbonat 8,4% tiêm tĩnh mạch (trước tiên kiểm tra kali huyết thanh). Không nên sử dụng bài niệu cưỡng bức vì nó không tăng cường bài tiết salicylat và có thể gây phù phổi.
- Thẩm tách máu là phương pháp điều trị được lựa chọn trong trường hợp ngộ độc nặng và cần được cân nhắc ở những bệnh nhân có nồng độ salicylat trong huyết tương > 700mg/L (5,1mmol/L), hoặc nồng độ thấp hơn liên quan đến các đặc điểm lâm sàng hoặc chuyển hóa nghiêm trọng. Bệnh nhân dưới 10 tuổi hoặc trên 70 tuổi tăng nguy cơ nhiễm độc salicylat và có thể phải lọc máu ở giai đoạn sớm hơn.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không sử dụng cho trẻ dưới 16 tuổi vì có liên quan đến hội chứng Reye với salicylat, một bệnh hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng, gây ảnh hưởng lên não, gan và có thể tử vong. Chỉ sử dụng trừ khi được chỉ định (bệnh Kawasaki).
- Không được dùng cùng aspirin.
- Không dùng khi đang điều trị bện gout.
- Nếu các triệu chứng nghiêm trọng hoặc kéo dài hơn 2 ngày, hãy liên hệ với bác sĩ.
- Không dùng quá liều chỉ định.
- Trong thành phần thuốc có chứa: Màu Erythrosin red: Có thể gây dị ứng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Vẫn chưa có dữ liệu sử dụng trên phụ nữ có thai.
- Không dùng cho phụ nữ cho con bú trừ phi thật cần thiết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không có thông tin về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng vận hành máy móc tàu xe.
Ngày cập nhật: 07/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

