

Thuốc Stomazol-Cap 40 Apimed điều trị viêm thực quản
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Esomeprazol |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viênHộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Apimed |
| Số đăng ký | 893110799724 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 40 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Stomazol-Cap 40 Apimed chứa esomeprazole 40mg, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), giúp giảm tiết acid dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị viêm thực quản do trào ngược, giúp cải thiện các triệu chứng như ợ nóng, nóng rát sau xương ức và hỗ trợ phục hồi niêm mạc thực quản. Nên dùng thuốc theo đúng liều lượng và thời gian được bác sĩ chỉ định.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Esomeprazol | 40 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Stomazol-Cap 40:
- Điều trị viêm thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản. Kết hợp với kháng sinh để diệt trừ và phòng ngừa tái phát loét do Helicobacter pylori, điều trị hội chứng Zollinger – Ellison.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đang dùng nelfinavir.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn:
- Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản: 1 viên/lần/ngày.
- Kết hợp với kháng sinh để diệt trừ và phòng ngừa tái phát loét do Helicobacter pylori: ½ viên + 500 mg clarithromycin + 1 g amoxicillin/ngày, uống 2 lần/ngày trong 1 tuần.
- Bệnh nhân điều trị với NSAIDs: ½ viên/lần/ngày, trong 4 – 8 tuần.
- Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
- 30 – 40 kg: ½ viên + clarithromycin 7,5 mg + amoxicillin 750 mg/kg/ngày, uống 2 lần/ngày trong 1 tuần.
- 40 kg: 1 viên/lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận, gan, cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ
- Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, lú lẫn.
- Tâm thần: Kích động, nóng nảy, trầm cảm.
- Sinh sản: Nữ hóa tuyến vú.
- Tiêu hóa: Bệnh nấm candida, viêm miệng.
- Huyết học: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, tế bào máu.
- Gan: Suy gan, vàng da, tăng men gan.
- Cơ xương: Yếu/đau cơ.
- Da: Hội chứng TEN, SJS, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng.
- Toàn thân: Sốt, phù mạch.
- Tiết niệu: Viêm thận kẽ.
- Thị giác: Nhìn mờ.
- Giảm natri huyết, phù ngoại biên.
Tương tác thuốc
- Thuốc chuyển hóa bằng CYP2C29: Giảm nồng độ trong huyết tương của thuốc chuyển hóa bằng CYP2C29.
- Itraconazole, ketoconazole: Giảm khả năng hấp thu itraconazole, ketoconazole.
- Thuốc chịu ảnh hưởng bởi acid dạ dày: Stomazol-Cap 40 làm tăng hay giảm tác dụng của các thuốc này.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Khi dùng Stomazol-Cap 40 quá liều bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng mệt mỏi hay các triệu chứng trên hệ tiêu hóa.
Cách xử trí:
- Cho bệnh nhân tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Stomazol-Cap 40 có thể gây che giấu triệu chứng và làm chậm chẩn đoán bệnh tổn thương dạ dày ác tính.
- Thận trọng khi dùng Stomazol-Cap 40 cho bệnh nhân bị bệnh gan.
- Không nên dùng Stomazol-Cap 40 kéo dài vì thuốc có thể gây viêm teo dạ dày.
- Khi ngừng dùng Stomazol-Cap 40 thì không nên ngừng đột ngột mà cần giảm liều dùng từ từ để tránh tình trạng phục hồi và tăng tiết acid dạ dày quá mức trong thời gian ngắn.
- Stomazol-Cap 40 có thể gây tác dụng phụ hạ magie huyết nhưng sẽ nhanh chóng phục hồi sau khi ngừng dùng thuốc. Vì vậy trong quá trình dùng Stomazol-Cap 40, bệnh nhân nên được định kỳ kiểm tra nồng độ magie huyết.
- Khi dùng Stomazol-Cap 40 dài ngày cần thường xuyên theo dõi các triệu chứng cho bệnh nhân.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không dùng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

