
Spydmax 0.75 M.IU (Spiramycin 750.000 IU) Medisun 20 gói x 3g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Spiramycin |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 3g |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 750.000 IU |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Spydmax 0.75 M.IU (hộp 20 gói, dạng thuốc bột uống) chứa hoạt chất chính là Spiramycin 750.000 IU, một loại kháng sinh thuộc nhóm macrolid. Thuốc do Công ty cổ phần dược phẩm Medisun sản xuất, được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp (tai, mũi, họng, phế quản, phổi), da và cơ quan sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Spiramycin | 750.000 IU |
Chỉ định
- Trị nhiễm trùng đường hô hấp đặc biệt là tai, mũi, họng, nhiễm trùng phế quản-phổi, nhiễm trùng da và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin.
- Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với rifampicin.
- Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.
- Hóa dự phòng viêm thấp khớp cấp tái phát ở người bệnh dị ứng với penicillin.
Chống chỉ định
- Không dùng cho những bệnh nhân dị ứng với spiramycin, erythromycin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng uống. Nên uống thuốc lúc bụng đói để đạt hiệu quả tối đa.
Liều dùng:
- Người lớn: 6.000.000 - 9.000.000 IU chia làm 2 - 3 lần/24 giờ. Có thể lên đến 15.000.000 IU chia làm nhiều lần/ngày đối với nhiễm trùng nặng.
- Trẻ nhỏ và trẻ em: 150.000 IU/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 3 lần.
Điều trị dự phòng viêm màng não do các chủng Meningococcus:
- Người lớn: 3.000.000 IU, cứ 12 giờ một lần.
- Trẻ em: 75.000 IU/kg thể trọng, cứ 12 giờ một lần, trong 5 ngày.
Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai:
- 9.000.000 IU/ngày, chia làm nhiều lần uống trong 3 tuần, cứ cách 2 tuần lại cho liều nhắc lại.
- Dùng phối hợp hoặc xen kẽ với phát đồ điều trị pyrimethamin/sulfonamide có thể đạt kết quả tốt hơn.
- Người bệnh dùng spiramycin phải theo hết đợt điều trị.
Tác dụng phụ
- Spiramycin làm giảm sự hấp thu carpidopa và nồng độ của levodopa.
- Dùng đồng thời spiramycin với thuốc ngừa thai đường uống có thể làm giảm hiệu quả của thuốc ngừa thai.
- Tăng nguy cơ loạn nhịp tâm thất khi dùng với astemizol, cisaprid và terfenadin.
- Nguy cơ rối loạn trương lực khi dùng với fluphenazin.
Tương tác thuốc
- Spiramycin hiếm khi gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu (khi dùng đường uống).
- Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ tiêm.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực.
- Dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp nối, cảm giác nóng rát, nóng đỏ bừng (khi tiêm tĩnh mạch).
- Tiêu hóa: Viêm kết tràng cấp.
- Da: Ban da, ngoại ban, mày đay, có cảm giác như kiến bò.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin, xuất huyết sinh dục.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo quá liều Spiramycin.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nên thận trọng khi dùng Spiramycin cho người có rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Spiramycin không gây tai biến khi dùng cho người đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa ghi nhận được một trường hợp nào ảnh hưởng đến hoạt động vận hành máy móc tàu xe khi dùng thuốc này, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác Sỹ.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

