

Thuốc Spinolac 50mg Hasan điều trị phù do tim sung huyết 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc lợi tiểu |
| Hoạt chất | Spironolactone |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan - Dermapharm Co., Ltd. |
| Số đăng ký | VD-12651-10 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Spinolac 50mg của Công ty TNHH Hasan - Dermapharm sản xuất, thuốc có thành phần chính là spironolacton. Thuốc dùng để điều trị: Cổ trướng do xơ gan, phù gan, phù thận, phù tim khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron. Tăng huyết áp, khi cách điều trị khác kém tác dụng hoặc không thích hợp. Tăng aldosteron tiên phát, khi không thể phẫu thuật.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Spironolactone | 50 mg |
Chỉ định
Cổ trướng do xơ gan, phù gan, phù thận, phù tim khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron.
Tăng huyết áp, khi cách điều trị khác kém tác dụng hoặc không thích hợp.
Tăng aldosteron tiên phát, khi không thể phẫu thuật.
Chống chỉ định
Suy thận cấp.
Suy thận nặng.
Vô niệu.
Tăng kali huyết.
Mẫn cảm với spironolacton.
Phụ nữ có thai.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Có thể dùng lúc đói hoặc no.
Liều dùng
Người lớn
Lợi tiểu khi phù kháng trị do xơ gan, hội chứng thận hư, suy tim sung huyết, đặc biệt nghi ngờ có tăng aldosteron
Liều ban đầu là uống 1 - 4 viên/ngày, chia 2 - 4 lần, dùng ít nhất 5 ngày, liều duy trì là 2 - 8 viên/ngày, chia 2 - 4 lần.
Chống tăng huyết áp
Liều ban đầu uống 1 - 2 viên/ngày, chia 2 - 4 lần, dùng ít nhất 2 tuần, liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.
Tăng aldosteron
Liều 2 - 8 viên/ngày, chia 2 - 4 lần trước khi phẫu thuật. Liều thấp nhất có hiệu quả có thể duy trì trong thời gian dài đối với người bệnh không thể phẫu thuật.
Trẻ em
Lợi tiểu hoặc trị tăng huyết áp, cổ trướng do xơ gan
Liều ban đầu uống 1 - 3mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 - 4 lần, liều được điều chỉnh sau 5 ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Các phản ứng không liên quan đến liều dùng trong ngày và thời gian điều trị.
Thông thường nhất là to vú ở đàn ông do tăng nồng độ prolactin nhưng thường hồi phục sau điều trị.
Tăng kali huyết luôn phải được xem xét ở những người giảm chức năng thận. Nguy cơ này thấp khi dùng liều dưới 100mg/ngày ở người có chức năng thận bình thường, với điều kiện không dùng thêm kali và phải kiểm soát việc nhận kali qua ăn uống không theo chế độ.
Thường gặp
-
Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà.
-
Nội tiết: Tăng prolactin, to vú ở đàn ông, chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh.
-
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
Ít gặp
-
Da: Ban đỏ, ngoại ban, mày đay.
-
Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm natri huyết.
-
Thần kinh: Chuột rút co thắt cơ, dị cảm.
-
Sinh dục tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.
Hiếm gặp
- Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Giảm natri huyết thường biểu hiện: Khô miệng, khát nước, mệt mỏi, buồn ngủ. Điều này phải được xem xét thận trọng, đặc biệt khi dùng phối hợp với các loại thuốc lợi tiểu khác. Cần phải điều chỉnh liều lượng và kiểm tra định kỳ điện giải đồ.
Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời spironolacton với các chất ức chế enzym chuyển (ACE - 1) có thể dẫn tới “tăng kali huyết" nặng, đe dọa tính mạng, đặc biệt ở người có suy thận.
Tác dụng chống đông của coumarin, hay dẫn chất indandion hay heparin bị giảm khi dùng cùng với spironolacton.
Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của spironolacton.
Sử dụng đồng thời lithi và spironolacton có thể dẫn đến ngộ độc lithi, do giảm độ thanh thải.
Sử dụng đồng thời các thuốc có chứa kali với spironolacton làm tăng kali huyết.
Thời gian bán thải của digoxin và các glycosid tim có thể tăng khi dùng đồng thời với spironolacton.
Quá liều và xử trí
Biểu hiện
Lo lắng, lẫn lộn, yếu cơ, khó thở.
Xử lý
Rửa dạ dày, dùng than hoạt.
Kiểm tra cân bằng điện giải và chức năng thận.
Điều trị hỗ trợ
Nếu tăng kali huyết có thay đổi điện tâm đồ: Tiêm tĩnh mạch natri bicarbonat, calci gluconat, cho uống nhựa trao đổi ion (natri polystyren sulfonat) để thu giữ các ion kali, làm giảm nồng độ kali máu.
Bảo quản
Bảo quản khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Tình trạng có nguy cơ tăng kali huyết như khi suy giảm chức năng thận và khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường khác.
Toan chuyển hóa do tăng clor máu có thể hồi phục (thường đi kèm với tăng kali huyết) có thể xảy ra trong xơ gan mất bù do chức năng thận bình thường.
Các thuốc lợi tiểu nói chung chống chỉ định ở người mang thai, trừ khi bị bệnh tim.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây buồn ngủ, cần lưu ý khi sử dụng.
Thời kỳ mang thai
Không dùng cho phụ nữ có thai trừ khi phụ nữ có thai bị bệnh tim.
Thời kỳ cho con bú
Có thể sử dụng thuốc cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

