verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Spamoin 200 OPV điều trị rối loạn nhu động ruột 20 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa
Hoạt chấtTrimebutin
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtOPV
Số đăng kýVD-26229-17
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng200 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Spamoin 200 OPV chứa mebeverine hydrochloride 200mg, thuộc nhóm thuốc chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa. Thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng liên quan đến rối loạn nhu động ruột, giúp giảm co thắt, đau bụng và cảm giác khó chịu ở đường tiêu hóa.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Trimebutin 200 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Spamoin 200:

  • Điều trị triệu chứng đau, rối loạn nhu động ruột và khó chịu đường ruột có liên quan đến rối loạn chức năng đường ruột.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với trimebutine hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Mặc dù thuốc này chỉ dùng cho người lớn, vẫn cần lưu ý rằng trimebutine chống chỉ định ở trẻ em dưới 2 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Thuốc chỉ dùng cho người lớn.
  • Liều thông thường là 1 viên 100 mg x 3 lần/ngày và trong các trường hợp đặc biệt có thể tăng lên đến 1 viên 200 mg x 3 lần/ngày.
  • Nên sử dụng trimebutine maleate trong thời gian ngắn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Spamoin bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
  • Danh sách các tác dụng không mong muốn bên dưới dựa trên kinh nghiệm từ các thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu được báo cáo kể từ khi thuốc lưu hành.
  • Theo phân loại hệ thống cơ quan, các tác dụng không mong muốn được liệt kê bên dưới theo phân loại tần suất như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000); chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
Ít gặp
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.
Chưa biết
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn (ngứa, mày đay, phù mạch và đặc biệt là sốc phản vệ).
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban sần toàn thân, ban đỏ, các phản ứng giống eczema và các phản ứng da đặc biệt nghiêm trọng bao gồm các trường hợp hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hồng ban đa dạng, phát ban nhiễm độc da kèm theo sốt.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không áp dụng.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Trong trường hợp dùng quá liều, các rối loạn tim như nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QTc, hoặc nhịp tim nhanh và các rối loạn thần kinh như buồn ngủ, co giật và hôn mê đã được quan sát thấy.
Cách xử trí:
  • Cần theo dõi chuyên khoa và tiến hành điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thuốc này có chứa:
    • Lactose: Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
    • Dưới 1 mmol (23 mg) natri trong 1 viên nén bao phim, về cơ bản được xem như “không chứa natri”.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Các nghiên cứu trên động vật chưa cho thấy bất kỳ tác dụng gây quái thai nào.
  • Hiện nay không có đủ dữ liệu liên quan để đánh giá tác dụng có thể gây dị tật hay độc tính cho phôi thai của trimebutine khi sử dụng trong thai kỳ.
  • Do đó, để thận trọng, không nên dùng trimebutine trong 3 tháng đầu thai kỳ.
  • Trong trường hợp không có bất kỳ tác dụng có hại dự kiến nào cho mẹ hoặc con, việc sử dụng trimebutine trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ chỉ nên được xem xét nếu cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
  • Không biết liệu trimebutine có qua sữa mẹ hay không.
  • Để phòng ngừa, tốt nhất tránh sử dụng trimebutine trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 15/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
DP

Dược phẩm OPV

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com