
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc SP Glimepiride 2mg Shinpoong trị đái tháo đường 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiểu đường |
| Hoạt chất | Glimepiride |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Shinpoong |
| Số đăng ký | VD-21762-14 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 2 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Glimepiride | 2 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của SP Glimepiride 2mg:
- Điều trị đái tháo đường (ĐTĐ) tuýp 2 (đái tháo đường không phụ thuộc insulin) ở người lớn khi không kiểm soát được đường huyết bằng chế độ ăn, luyện tập và giảm cân. Có thể dùng phối hợp với metformin, glitazon hoặc insulin.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với glimepirid, các sulfonylurea/sulfonamid khác hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Đái tháo đường týp 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin).
- Nhiễm acid-ceton, tiền hôn mê hoặc hôn mê do ĐTĐ.
- Suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
- Thời kỳ mang thai.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống thuốc mỗi ngày một lần, ngay trước hoặc trong bữa ăn sáng thật đầy đủ hoặc bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước.
- Cần tuân thủ triệt để chế độ ăn kiêng, tập thể dục và kiểm tra đường huyết định kỳ trong suốt quá trình dùng thuốc.
Liều dùng:
- Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 mg/ngày.
- Nếu không kiểm soát được đường huyết thì tăng dần liều mỗi 1 - 2 tuần lên 1 mg/ngày cho đến khi đạt mức đường huyết mong muốn (tối đa 8 mg/ngày). Liều trên 4 mg/ngày chỉ cho kết quả tốt hơn trong một vài trường hợp.
- Nếu người bệnh bị tụt đường huyết khi dùng liều 1 mg/ngày thì có thể chỉ cần kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng mà không cần dùng thuốc.
- Trong quá trình điều trị, độ nhạy cảm với insulin tăng nên có thể làm giảm nhu cầu glimepirid, cần giảm liều hoặc ngưng điều trị để tránh tụt đường huyết. Ngoài ra, cũng cần điều chỉnh liều khi người bệnh thay đổi cân nặng, lối sống, hoặc có các yếu tố làm tăng nguy cơ làm tăng hoặc giảm đường huyết.
- Không nên vượt quá liều 1 mg/ngày khi độ thanh thái creatinin dưới 22 mL/phút. Khi suy gan nặng hay suy thận nặng thì phải chuyển sang dùng insulin.
- Chuyển từ các thuốc trị ĐTĐ khác sang glimepirid: Cân nhắc hiệu lực và thời gian bán huỷ của thuốc đã dùng. Nếu thuốc đã dùng có thời gian bán huỷ dài (clorpropamid) thì nên nghỉ thuốc vài ngày để tránh tụt đường huyết.
- Nếu metformin liều tối đa không có hiệu quả: Duy trì liều metformin và phối hợp glimepirid với liều khởi đầu thấp rồi điều chỉnh liều glimepirid đến khi đạt mức đường huyết mong muốn (nhưng không vượt quá liều tối đa).
- Nếu glimepirid liều tối đa không có hiệu quả: Duy trì liều glimepirid và phối hợp insulin với liều khởi đầu thấp rồi điều chỉnh liều insulin đến khi đạt mức đường huyết mong muốn.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ quan trọng nhất là tụt đường huyết.
- Thường gặp: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu; buồn nôn, nôn, đầy tức vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy; rối loạn thị giác tạm thời (khi mới dùng thuốc).
- Ít gặp: Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mẫn đỏ, mày đay, ngứa.
- Hiếm gặp: Tăng enzym gan, vàng da, suy gan; giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt; viêm mạch dị ứng; nhạy cảm ánh sáng.
Tương tác thuốc
- Thuốc làm tăng tác dụng tụt đường huyết: Phenylbutazon, azapropazon, oxyfenbutazon, insulin, thuốc trị ĐTĐ dùng đường uống (metformin), các salicylat, acid p-amino-salicylic, chất ức chế giao cảm, các steroid đồng hóa và hormon sinh dục nam, chioramphenicol, sulfonamid tác dụng kéo dài, tetracyclin, quinolon, clarithromycin, thuốc chống đông coumarin, fenfluramin, disopyramid, các fibrat, chất ức chế men chuyển (ACEI), fluoxetin, chất ức chế MAO, allopurinol, probenecid, sulfinpyrazon, cyclophosphamid, trophosphamid, iphosphamid, miconazol, fluconazol.
- Thuốc làm giảm tác dụng hạ dường huyết: Oestrogen và progestogen, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu thiazid, hormon tuyến giáp, glucocorticoid, dẫn xuất phenothiazin, chlorpromazin, adrenalin và thuốc giống giao cảm, acid nicotinic (liều cao) và các dẫn xuất, thuốc nhuận tràng (dùng dài hạn), phenytoin, diazoxid, glucagon, barbiturat và rifampicin, acetazolamid.
- Thuốc kháng H2, chẹn beta, clonidin, reserpin, rượu: Có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng tụt đường huyết.
- Các thuốc ức chế giao cảm (thuốc chẹn beta, clonidin, guanethidin, reserpin) có thể che lấp các dấu hiệu tụt đường huyết.
- Glimepirid có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của các dẫn xuất coumarin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Các triệu chứng của tụt đường huyết có thể xảy ra, kéo dài 12 - 72 giờ và có thể tái phát sau khi hồi phục. Các triệu chứng có thể không xuất hiện trong vòng 24 giờ sau khi uống quá liều.
- Nên theo dõi người bệnh trong bệnh viện. Tránh hấp thu thêm thuốc bằng cách gây nôn (hoặc rửa dạ dày) rồi uống than hoạt và natri sulfat.
- Trường hợp nhẹ: Uống glucose hoặc nước đường (20 - 30 g đường trắng) và theo dõi đường huyết. Sau mỗi 15 phút thì cho uống lại một lần đến khi đường huyết trở lại bình thường.
- Trường hợp nặng (người bệnh hôn mê / không uống được): Đưa người bệnh đến ngay bệnh viện. Tiêm ngay 50 mL dung dịch glucose 50% nhanh vào tĩnh mạch. Sau đó truyền tĩnh mạch chậm glucose 10 - 20% để nâng đường huyết lên mức bình thường. Theo dõi đường huyết liên tục trong 24 - 48 giờ. Nếu nặng quá có thể tiêm glucagon 1 mg dưới da hoặc tiêm bắp.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Chú ý việc tụt đường huyết:
- Triệu chứng: Nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bồn chồn, hung hăng, giảm tập trung, giảm linh hoạt, phản ứng chậm, trầm cảm, lú lẫn, rối loạn lời nói và thị giác, mất ngôn ngữ, run rẩy, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, bất lực, mất tự chủ, mê sảng, co giật, buồn ngủ và mất ý thức dẫn đến hôn mê, thở cạn và nhịp tim chậm.
- Ngoài ra, có thể có những triệu chứng đối giao cảm như đổ mồ hôi, da ẩm lạnh, lo âu, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, đánh trống ngực, đau thắt ngực và loạn nhịp tim.
- Bệnh cảnh lâm sàng của cơn tụt đường huyết nặng cấp tính có thể giống như một cơn đột quỵ.
- Tụt đường huyết nặng hoặc kéo dài chỉ có thể được kiểm soát tạm thời bằng cách ăn ngay đường hay uống nước có đường. Các chất làm ngọt nhân tạo không có tác dụng trong trường hợp này. Theo dõi người bệnh sát sao vì có thể bị tái phát, nên báo bác sĩ và đôi khi phải nhập viện.
- Các yếu tố làm tăng nguy cơ tụt đường huyết: Người bệnh không hợp tác tốt; suy dinh dưỡng, thay đổi chế độ ăn, ăn uống thất thường hoặc bỏ qua bữa, uống rượu; mất cân bằng giữa hoạt động thể lực và lượng carbohydrat ăn vào; suy thận, rối loạn trầm trọng chức năng gan; quá liều glimepirid; rối loạn mất bù của hệ nội tiết ảnh hưởng đến biến dưỡng carbohydrat hay phản ứng điều chỉnh ngược của sự tụt đường huyết (rối loạn chức năng tuyến giáp, suy tuyến yên trước hay vỏ thượng thận); dùng chung một số thuốc khác.
- Chú ý dấu hiệu tăng đường huyết (tiểu nhiều, khát nước dữ dội, khô miệng, khô da). Cần theo dõi định kỳ nồng độ glucose trong máu (đường huyết) và kiểm tra mỗi 3 - 6 tháng nồng độ hemoglobin gắn glucose (HbA1c).
- Theo dõi chức năng gan và huyết học trong quá trình điều trị.
- Khi người bệnh gặp stress (chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng kèm sốt, v.v.) thì nên tạm thời chuyển sang dùng insulin.
- Dùng glimepirid ở người thiếu hụt G6PD có thể gây thiếu máu tán huyết.
- Chế phẩm có chứa lactose. Người mắc các bệnh hiếm về di truyền như không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc dùng glimepirid trong thời kỳ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính trên sinh sản. Do đó, không nên dùng glimepirid khi mang thai. Nếu người bệnh có kế hoạch mang thai hoặc phát hiện đã có thai thì nên chuyển sang dùng insulin càng sớm càng tốt.
- Glimepirid bài tiết được vào sữa mẹ. Vì vậy, không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc hoặc chuyển sang dùng insulin.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Khả năng tập trung và phản ứng của người bệnh có thể bị giảm khi bị tăng hoặc tụt đường huyết. Người bệnh cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong những trường hợp này.
Ngày cập nhật: 22/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
