

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Sotstop 20 mg/ml Daewoong chống đau, hạ sốt 100 ml
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Ibuprofen |
| Quy cách | Chai 100ml |
| Nhà sản xuất | DAEWOONG PHARMACEUTICAL |
| Số đăng ký | VN-15888-12 |
| Nước sản xuất | Hàn Quốc |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 20 mg/ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Sotstop 100ml là sản phẩm thuốc của công ty Daewoong Pharm. Co., Ltd. (Hàn Quốc) với thành phần hoạt chất là Ibuprofen, được chỉ định trong điều trị giảm đau, hạ sốt, kháng viêm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ibuprofen | 20 mg / ml |
Chỉ định
- Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: trong các bệnh như thống kinh, nhức đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ.
- Điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
- Hạ sốt cho trẻ em.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng Ibuprofen để điều trị sốt xuất huyết vì có thể gây xuất huyết, toan máu.
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
- Quá mẫn cảm với aspirin hay các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Người bị hen hay co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày, tá tràng, suy gan hoặc suy thận.
- Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.
- Người bị suy tim sung huyết.
- Người bị bệnh tạo keo.
- Phụ nữ có thai ở ba tháng cuối kỳ.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc được bào chế dạng dung dịch uống nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng cách uống trực tiếp.
Liều dùng:
- 32mg/ kg thể trọng/ ngày ~ 0,4ml/ kg/ 01 lần x 4 lần/ ngày.
| 7 – 8 kg | 3 ml/lần | 04 lần/ngày ( Tối đa) |
| 9 – 11 kg | 4 ml/lần | |
| 12 – 13 kg | 5 ml/lần | |
| 14 – 16 kg | 6 ml/lần | |
| 17 – 18 kg | 7 ml/lần | |
| 19 kg | 7.5 ml/lần | |
| 20 – 22 kg | 8 ml/lần |
Người lớn:
- Để giảm đau liều thông thường là 60ml - 90ml (1,2g - 1,8g)/ngày, uống làm nhiều lần.
- Liều duy trì: 30ml - 60ml (0,6g - 1,2g)/ngày.
- Liều tối đa: 120ml - 160ml (2,4g - 3,2g)/ ngày.
- Để giảm sốt liều thường dùng 10ml - 20ml (0,2g - 0,4g), cách nhau 4 - 6giờ/lần, tối đa 60ml (1,2g)/ngày.
Trẻ em:
- Để giảm đau hoặc hạ sốt: 1ml - 1,5ml (20mg - 30mg)/kg thể trọng/ngày chia làm nhiều liều nhỏ.
- Để điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên có thể dùng liều 2ml (40mg)/ kg thể trọng/ ngày.
- Trẻ dưới 30kg: liều tối đa 25ml (500mg)/ngày.
- Không nên dùng cho trẻ có trọng lượng dưới 7kg.
Tác dụng phụ
- 5 - 15% gặp tác dụng phụ lên đường tiêu hóa.
Thường gặp:
- Toàn thân: sốt, mệt mỏi.
- Tiêu hóa: chướng bụng, buồn nôn, nôn.
- Thần kinh trung ương: nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn.
Ít gặp:
- Toàn thân: dị ứng, (đặc biệt co thắt phế quản ở người hen), viêm mũi, nổi mề đay.
- Tiêu hóa: đau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, làm loét dạ dày tiến triển.
- Thần kinh trung ương: lơ mơ, mất ngủ, ù tai.
- Mắt: rối loạn thị giác.
- Tai: thính lực giảm.
- Máu: thời gian chảy máu kéo dài.
Hiếm gặp:
- Toàn thân: phù, nổi ban, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc.
- Thần kinh trung ương: trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn màu.
- Máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
- Gan: rối loạn co bóp túi mật, nhiễm độc gan.
- Tiết niệu-sinh dục: viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, hội chứng thận hư.
- Nếu xuất hiện các triệu chứng trên thì phải ngừng thuốc ngay. Để tránh các tác dụng phụ có thể có ở đường tiêu hóa thì nên uống thuốc lúc ăn hoặc uống kèm sữa.
Tương tác thuốc
- Thuốc làm tăng tác dụng phụ thuốc nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương. Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của thuốc. Tăng nguy cơ chảy máu và loét khi phối hợp với các thuốc chông viêm không steroid khác. Làm tăng độc tính của methotrexat.
- Làm giảm tác dụng bài xuất natri của furosemid và các thuốc lợi tiểu.
- Làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết tương.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Điều trị triệu chứng, nếu nặng thì rửa dạ dày, uống than hoạt, gây nôn hoặc thẩm tích máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Với người cao tuổi: thuốc có thể làm tăng transaminase trong máu, làm rối loạn thị giác, có thể làm thời gian chảy máu kéo dài.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Thuốc ức chế sự co bóp tử cung và làm chậm đẻ.
- Thuốc có thể gây tăng áp lực phổi nặng và làm suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh.
- Thuốc cũng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Thuốc có thể gây ít nước ối và vô niệu cho trẻ sơ sinh. Nhất là ở 3 tháng cuối thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
- Thuốc vào sữa mẹ không đáng kể nên có thể dùng được thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt.
- Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 18/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

