

Thuốc SOSDol Fort Ampharco U.S.A giảm đau, kháng viêm 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Diclofenac natri |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Ampharco U.S.A |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Sosdol Fort chứa hoạt chất Diclofenac kali là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A. Đây là thuốc điều trị ngắn hạn đau bụng kinh nguyên phát, giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, giảm các dấu hiệu và triệu chứng của thoái hóa khớp, cơn đau nửa đầu, đau và viêm trong phẫu thuật chỉnh hình, nha khoa hay tiểu phẫu khác, đau thắt lưng, bệnh gout cấp...
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Diclofenac natri | 50 mg |
Chỉ định
- Đau bụng kinh nguyên phát.
- Giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp.
- Giảm các dấu hiệu và triệu chứng của thoái hóa khớp.
- Cơn đau nửa đầu.
- Đau và viêm trong phẫu thuật chỉnh hình, nha khoa hoặc các tiểu phẫu khác.
- Đau thắt lưng.
- Bệnh gout cấp.
- Đau cơ xương cấp, như viêm khớp quanh vai (đặc biệt khi bị cứng vai), viêm gân, viêm bao hoạt dịch, bong gân, căng và trật khớp; giảm đau trong gãy xương.
- Viêm cột sống dính khớp.
- Bệnh khớp pyrophosphat và các rối loạn liên quan.
- Điều trị hỗ trợ trong các nhiễm khuẩn viêm đau nặng ở tai, mũi hoặc họng, như viêm họng amidan, viêm tai. Theo nguyên tắc điều trị chung, cần điều trị bệnh chứng bằng trị liệu cơ bản thích hợp. Sốt đơn thuần không phải là một chỉ định.
Chống chỉ định
- Dị ứng với diclofenac hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Hiện đang bị hoặc có tiền sử loét, xuất huyết dạ dày – tá tràng tái phát (có bằng chứng ít nhất hai đợt loét hoặc xuất huyết).
- Đang bị loét, xuất huyết hoặc thủng dạ dày hoặc ruột.
- Bệnh nhân có các phản ứng quá mẫn trước đó (ví dụ: hen suyễn, co thắt phế quản, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay) do dùng ibuprofen, aspirin hoặc các thuốc NSAID khác.
- Bệnh nhân suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim New York – NYHA), bệnh thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não.
- Suy tim, suy gan hoặc suy thận nặng.
- Tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa liên quan đến điều trị bằng NSAID trước đó.
- Phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối thai kỳ.
- Đau trước và sau phẫu thuật trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Nên dùng cùng với thức ăn hoặc sau khi ăn.
- Nên nuốt nguyên viên với nước.
- Để giảm thiểu sự xuất hiện của các biến cố bất lợi, cần dùng SOSDOL® FORT ở liều hằng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Liều dùng:
Người lớn
- Liều khuyến cáo hằng ngày từ 100 – 150 mg, chia làm 2 – 3 lần. Trong trường hợp bệnh nhẹ, có thể dùng liều hằng ngày 75 – 100 mg, chia làm 2 – 3 lần.
- Trong điều trị đau nửa đầu, nên uống liều khởi đầu 50 mg khi xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên của cơn đau nửa đầu. Trong trường hợp liều đầu tiên không đủ giảm đau sau 2 giờ, uống thêm một liều 50 mg khác. Nếu cần, uống thêm 50 mg mỗi 4 – 6 giờ, không vượt quá tổng liều 200 mg mỗi ngày.
- Trong điều trị đau bụng kinh nguyên phát, liều khuyến cáo là 50 mg x 3 lần/ngày. Theo kinh nghiệm, bác sĩ có thể kê đơn liều khởi đầu 100 mg, sau đó là các liều 50 mg trên một số bệnh nhân, tùy theo đáp ứng điều trị.
Trẻ em
- Trẻ trên 14 tuổi: liều khuyến cáo hằng ngày từ 75 – 100 mg, chia làm 2 – 3 lần.
- Không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 14 tuổi.
- Việc dùng diclofenac kali trong điều trị cơn đau nửa đầu migraine chưa được xác nhận ở trẻ em.
Người cao tuổi
- Người cao tuổi có nguy cơ gia tăng các tác dụng phụ nghiêm trọng. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian điều trị ngắn nhất. Bệnh nhân nên được theo dõi thường xuyên về xuất huyết tiêu hóa trong suốt quá trình điều trị với các thuốc NSAID.
Người suy thận
- Không cần điều chỉnh liều khởi đầu cho bệnh nhân suy thận.
Người suy gan
- Không cần điều chỉnh liều khởi đầu cho bệnh nhân suy gan.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR ≥ 1/100
- Hệ tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, xuất huyết/thủng dạ dày nặng, ợ nóng, buồn nôn, loét dạ dày/tá tràng và nôn.
- Chức năng thận bất thường, thiếu máu, chóng mặt, phù, tăng enzym gan, đau đầu, tăng thời gian máu chảy, ngứa, phát ban và ù tai.
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
- Toàn thân: sốt, nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết.
- Hệ tim mạch: suy tim sung huyết, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, ngất.
- Hệ tiêu hóa: khô miệng, viêm thực quản, viêm lưỡi, nôn ra máu, viêm gan, vàng da.
- Hệ tạo máu và bạch huyết: bầm máu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, đi tiêu phân đen, ban xuất huyết, chảy máu trực tràng, viêm miệng, giảm tiểu cầu.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: thay đổi cân nặng.
- Hệ thần kinh: lo âu, suy nhược, lú lẫn, trầm cảm, giấc mơ bất thường, ngủ gà, mất ngủ, mệt mỏi, căng thẳng, dị cảm, buồn ngủ, run, chóng mặt.
- Hệ hô hấp: hen suyễn, khó thở.
- Da và các phần phụ của da: rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng, tăng tiết mồ hôi.
- Giác quan: nhìn mờ.
- Hệ niệu – sinh dục: viêm bàng quang, khó tiểu, tiểu ra máu, viêm thận mô kẽ, thiểu niệu/đa niệu, protein niệu, suy thận.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: phản ứng phản vệ, thay đổi khẩu vị.
- Hệ tim mạch: loạn nhịp tim, tụt huyết áp, nhồi máu cơ tim, hồi hộp, đánh trống ngực, viêm mạch máu.
- Hệ tiêu hóa: viêm đại tràng, ợ hơi, viêm gan kịch phát có và không có vàng da, suy gan, hoại tử gan, viêm tụy.
- Hệ tạo máu và bạch huyết: giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản, bệnh hạch bạch huyết.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng đường huyết.
- Hệ thần kinh: co giật, hôn mê, ảo giác, viêm màng não.
- Hệ hô hấp: suy hô hấp, viêm phổi.
- Da và các phần phụ của da: phù mạch, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens–Johnson, mày đay.
- Giác quan: viêm kết mạc, khó nghe.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch: các thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ học cho thấy việc sử dụng diclofenac có liên quan đến nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ), đặc biệt khi sử dụng diclofenac ở liều cao (150 mg/ngày) và kéo dài.
Tương tác thuốc
- Các thuốc giảm đau khác, bao gồm thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 và corticosteroid: Việc sử dụng đồng thời diclofenac với các thuốc NSAID hoặc corticosteroid toàn thân có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa. Tránh dùng đồng thời hai hoặc nhiều thuốc NSAID.
- Thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp: Giống các thuốc NSAID khác, việc sử dụng đồng thời diclofenac với các thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ huyết áp (ví dụ: thuốc ức chế beta, thuốc ức chế men chuyển angiotensin) có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của các thuốc này thông qua việc ức chế tổng hợp prostaglandin có tác dụng giãn mạch. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng đồng thời và nên theo dõi huyết áp định kỳ ở bệnh nhân, đặc biệt là người cao tuổi. Bệnh nhân nên được bổ sung đủ nước và xem xét theo dõi chức năng thận định kỳ sau khi bắt đầu liệu pháp kết hợp, đặc biệt đối với các thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế ACE do làm tăng nguy cơ gây độc cho thận.
- Glycosid tim: NSAID có thể làm nặng thêm suy tim, giảm độ lọc cầu thận và tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.
- Lithium: Nếu sử dụng đồng thời, diclofenac có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu. Nên theo dõi nồng độ lithium trong máu.
- Methotrexat: Diclofenac có thể ức chế sự thanh thải methotrexat tại ống thận, làm tăng nồng độ methotrexat. Cần thận trọng khi các thuốc NSAID, bao gồm diclofenac, được dùng trong vòng 24 giờ trước hoặc sau khi điều trị với methotrexat, vì nồng độ trong máu của methotrexat có thể tăng và làm tăng độc tính của thuốc. Các trường hợp nhiễm độc nặng đã được báo cáo khi dùng methotrexat với các thuốc NSAID, bao gồm diclofenac, trong khoảng thời gian này. Tương tác này gián tiếp thông qua sự tích lũy methotrexat do giảm bài tiết qua thận khi có mặt NSAID.
- Ciclosporin: Diclofenac, cũng như các thuốc NSAID khác, có thể làm tăng độc tính trên thận của ciclosporin do tác động lên prostaglandin thận. Do đó, nên dùng liều thấp hơn so với bệnh nhân không dùng ciclosporin.
- Mifepriston: Không nên dùng NSAID trong vòng 8–12 ngày sau khi dùng mifepriston vì NSAID có thể làm giảm hiệu lực của mifepriston.
- Thuốc chống đông và các thuốc chống kết tập tiểu cầu: Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời do làm tăng nguy cơ xuất huyết. Mặc dù các nghiên cứu lâm sàng không cho thấy diclofenac ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc chống đông, nhưng đã có báo cáo về tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng đồng thời. Vì vậy, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân. Giống các NSAID khác, diclofenac ở liều cao có thể ức chế kết tập tiểu cầu.
- Digoxin: Nếu dùng đồng thời, diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong máu. Nên theo dõi nồng độ digoxin.
- Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs): Tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.
- Tacrolimus: Có thể làm tăng độc tính trên thận khi dùng chung NSAID với tacrolimus. Tương tác này có thể liên quan đến tác dụng ức chế prostaglandin thận của cả NSAID và chất ức chế calcineurin.
- Kháng sinh nhóm quinolon: Co giật có thể xảy ra do tương tác giữa quinolon và NSAID. Tương tác này có thể xảy ra ở bệnh nhân có hoặc không có tiền sử động kinh. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng quinolon ở bệnh nhân đang dùng NSAID.
- Phenytoin: Khi sử dụng đồng thời với diclofenac, nên theo dõi nồng độ phenytoin trong máu do có thể làm tăng nồng độ thuốc.
- Colestipol và cholestyramin: Các thuốc này có thể làm chậm hoặc giảm hấp thu diclofenac. Vì vậy, nên dùng diclofenac ít nhất 1 giờ trước hoặc 4–6 giờ sau khi dùng colestipol/cholestyramin.
- Zidovudin: Nguy cơ độc tính huyết học tăng khi dùng chung NSAID với zidovudin. Có bằng chứng về tăng nguy cơ tụ máu trong khớp và các cơ quan khác ở bệnh nhân hemophilia HIV dương tính khi điều trị đồng thời với zidovudin và ibuprofen.
- Thuốc trị tiểu đường: Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy diclofenac kali có thể dùng chung với các thuốc trị tiểu đường mà không ảnh hưởng đến tác dụng lâm sàng. Tuy nhiên, đã có báo cáo về tăng hoặc hạ đường huyết, dẫn đến cần điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết. Vì vậy, nên theo dõi nồng độ glucose máu trong quá trình điều trị kết hợp.
- Các thuốc gây tăng kali máu: Điều trị đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali, ciclosporin, tacrolimus hoặc trimethoprim có thể làm tăng nồng độ kali trong máu; do đó, cần theo dõi thường xuyên.
- Các chất ức chế mạnh CYP2C9: Cần thận trọng khi kê đơn diclofenac với các chất ức chế mạnh CYP2C9 (như voriconazol), vì có thể làm tăng đáng kể nồng độ đỉnh và mức độ phơi nhiễm của diclofenac do ức chế chuyển hóa của thuốc.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Các triệu chứng do quá liều NSAID cấp tính thường giới hạn ở tình trạng ngủ lịm, ngủ gà, buồn nôn, nôn và đau thượng vị; thường hồi phục sau điều trị nâng đỡ. Xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra. Tăng huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp và hôn mê có thể xảy ra nhưng rất hiếm. Phản ứng dạng phản vệ đã được ghi nhận với liều điều trị NSAID và có thể xảy ra sau khi dùng quá liều.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Gây nôn và/hoặc dùng than hoạt tính (60 – 100 g ở người lớn, 1 – 2 g/kg ở trẻ em) và/hoặc thuốc xổ thẩm thấu có thể được chỉ định cho những bệnh nhân có triệu chứng trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc hoặc sau khi uống quá liều lượng lớn (5 – 10 lần liều thông thường). Biện pháp chung là gây nôn hoặc rửa dạ dày ngay lập tức, tiếp theo là điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ. Gây lợi tiểu, chạy thận nhân tạo hoặc truyền máu hầu như không có ích do mức độ gắn kết với protein cao và do sự chuyển hóa rộng rãi của thuốc.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu khi dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng.
- Tránh dùng diclofenac kali cùng với các thuốc NSAID, kể cả các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2.
Người cao tuổi:
- Có sự gia tăng tần suất tác dụng phụ của NSAID ở người cao tuổi, đặc biệt là chảy máu và thủng dạ dày – ruột, có thể dẫn đến tử vong.
Dạ dày – ruột:
- Phải theo dõi sát và đặc biệt thận trọng khi kê đơn diclofenac cho bệnh nhân có các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa, có tiền sử gợi ý loét, xuất huyết hoặc thủng dạ dày hoặc ruột, viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn, vì các tình trạng này có thể bùng phát.
- Bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc dạ dày – ruột, đặc biệt là người cao tuổi, nên báo cáo bất kỳ triệu chứng bất thường nào ở bụng (nhất là chảy máu dạ dày – ruột).
Chảy máu, loét và thủng dạ dày – ruột:
- Xuất huyết hoặc loét/thủng đường tiêu hóa có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong thời gian điều trị, có hoặc không có triệu chứng báo trước hoặc tiền sử biến cố đường tiêu hóa nghiêm trọng.
- Nguy cơ xuất huyết, loét và thủng tiêu hóa cao hơn khi tăng liều NSAID, ở bệnh nhân có tiền sử loét (đặc biệt có biến chứng chảy máu hoặc thủng) và ở người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể. Cần cân nhắc điều trị phối hợp với các thuốc bảo vệ (như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) cho các bệnh nhân này và cho bệnh nhân dùng đồng thời aspirin liều thấp hoặc các thuốc khác có thể làm tăng nguy cơ trên đường tiêu hóa.
- Cần khuyên bệnh nhân thận trọng khi dùng chung với các thuốc làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết, như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông (ví dụ: warfarin), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc thuốc kháng tiểu cầu (như aspirin).
- Nên ngừng điều trị diclofenac kali khi xảy ra xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa.
Quá mẫn/phản ứng trên da:
- Cũng như các NSAID khác, các phản ứng dị ứng, bao gồm phản ứng phản vệ/giả phản vệ, có thể xuất hiện mà không cần tiếp xúc trước với thuốc. Các phản ứng nghiêm trọng trên da, một số có thể gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens–Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc, đã được báo cáo rất hiếm khi liên quan đến NSAID, bao gồm diclofenac kali. Nguy cơ cao nhất trong giai đoạn đầu điều trị, phần lớn xảy ra trong tháng đầu tiên. Cần ngừng diclofenac ngay khi xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc dấu hiệu quá mẫn.
Nhiễm khuẩn:
- Cũng như các NSAID khác, diclofenac có thể che giấu các dấu hiệu nhiễm khuẩn do đặc tính dược lực học của thuốc.
Lupus ban đỏ hệ thống và bệnh mô liên kết hỗn hợp:
- Những bệnh nhân này có thể có nguy cơ gia tăng viêm màng não vô khuẩn.
Suy tim, suy gan và suy thận:
- NSAID có thể làm giảm hình thành prostaglandin phụ thuộc liều và thúc đẩy suy thận. Những bệnh nhân có nguy cơ cao gồm người suy giảm chức năng thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, đang dùng thuốc lợi tiểu và người cao tuổi. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở các bệnh nhân này.
Gan:
- Nếu xét nghiệm chức năng gan bất thường kéo dài hoặc xấu đi, có dấu hiệu lâm sàng của bệnh gan tiến triển hoặc các biểu hiện khác (tăng bạch cầu ái toan, phát ban), nên ngừng diclofenac.
- Cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Viêm gan có thể xảy ra mà không có triệu chứng báo trước.
- Việc sử dụng NSAID ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin gan có thể gây bùng phát bệnh.
Huyết học:
- Diclofenac kali có thể ức chế kết tập tiểu cầu có hồi phục. Bệnh nhân có rối loạn cầm máu, chảy máu tạng hoặc bất thường huyết học cần được theo dõi cẩn thận.
Điều trị dài hạn:
- Tất cả bệnh nhân dùng NSAID dài hạn nên được theo dõi chức năng thận, gan (enzym gan) và công thức máu như biện pháp phòng ngừa, đặc biệt ở người cao tuổi.
Hô hấp:
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đang mắc hoặc có tiền sử hen phế quản vì NSAID có thể gây co thắt phế quản.
Tác động trên tim mạch và mạch máu não – nguy cơ huyết khối tim mạch:
- Cần theo dõi và tư vấn thích hợp cho bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết nhẹ đến vừa do nguy cơ giữ nước và phù liên quan đến NSAID.
- Diclofenac nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, có yếu tố nguy cơ tim mạch đáng kể hoặc tiền sử chảy máu não.
- Các NSAID (không bao gồm aspirin) dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ huyết khối tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể gây tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu và tăng theo thời gian sử dụng, đặc biệt ở liều cao.
- Bác sĩ cần đánh giá định kỳ nguy cơ tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân chưa có triệu chứng. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các dấu hiệu biến cố tim mạch nghiêm trọng và phải đi khám ngay khi xuất hiện triệu chứng.
- Để giảm thiểu nguy cơ, cần dùng SOSDOL® FORT ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
- Cần cân nhắc kỹ khi dùng diclofenac cho bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch rõ rệt (như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá).
Khả năng sinh sản ở nữ:
- Diclofenac kali có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nữ, không khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang cố gắng thụ thai. Phụ nữ khó thụ thai hoặc đang điều trị vô sinh nên xem xét ngừng thuốc.
Tá dược:
- Thuốc có chứa sorbitol. Bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.
- Thuốc có chứa methylparaben, propylparaben và sunset yellow, có thể gây phản ứng dị ứng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chỉ dùng diclofenac trong thai kỳ khi thật cần thiết. Không khuyến cáo dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ (nguy cơ ức chế sự co bóp của tử cung và làm ống động mạch đóng sớm).
Thời kỳ cho con bú
- Diclofenac được tiết vào sữa mẹ rất ít. Chưa có dữ liệu về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Người mẹ cho con bú có thể dùng diclofenac nếu cần phải dùng thuốc kháng viêm không steroid.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chóng mặt; mệt mỏi, buồn ngủ, các vấn đề về thị lực đã được báo cáo rất ít gặp ở một số bệnh nhân. Bệnh nhân được khuyến cáo không nên vận hành máy móc hoặc lái xe nếu thấy xuất hiện những triệu chứng này.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

