

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Solridon 10 ODT S.P.M trị chứng nôn 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Domperidon |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | S.P.M |
| Số đăng ký | 893110294225 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán tan trong miệng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Solridon 10 ODT S.P.M là thuốc được sử dụng để điều trị chứng buồn nôn và nôn, giúp làm giảm cảm giác buồn nôn, khó chịu và hỗ trợ cải thiện tình trạng rối loạn tiêu hóa kèm nôn. Dạng viên phân tán trong miệng thuận tiện khi sử dụng. Nên dùng thuốc đúng liều lượng và theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Domperidon | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Solridon 10 ODT:
- Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với domperidon hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy gan vừa hoặc nặng.
- Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
- Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài QT, ngoại trừ apomorphin.
- Dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài QT).
- Khối u tuyến yên giải phóng prolactin (prolactinoma).
- Khi kích thích nhu động dạ dày có thể có hại, ví dụ như ở bệnh nhân xuất huyết dạ dày-ruột, tắc ruột cơ học hoặc thủng đường tiêu hóa.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Nên uống domperidon trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
- Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định.
- Thông thường, thời gian điều tối đa không nên vượt quá một tuần.
Liều dùng:
- Chỉ nên sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát buồn nôn và nôn.
- 10mg/lần, có thể uống tới ba lần mỗi ngày. Liều tối đa là 30 mg mỗi ngày.
- Domperidon chống chỉ định ở người suy gan vừa hoặc nặng. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều ở người suy gan nhẹ.
- Vì thời gian bán thải của domperidon kéo dài ở người suy thận nặng, nếu dùng liều lặp lại, tần suất dùng thuốc nên giảm xuống còn một hoặc hai lần mỗi ngày và hiệu chỉnh liều tùy theo mức độ suy thận. Những bệnh nhân điều trị kéo dài được theo dõi thường xuyên.
- Hiệu quả của domperidon ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định.
- Hiệu quả của domperidon ở thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên và cân nặng dưới 35 kg vẫn chưa được xác định
Tác dụng phụ
- Các phản ứng bất lợi này được phân chia thành các mức độ như rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), không biết (tần suất không xác định từ các dữ liệu sẵn có).
| Phân loại hệ cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Không biết |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Phản ứng phản vệ (bao gồm cả sốc phản vệ) | ||
| Rối loạn tâm thần | Mất ham muốn tình dục Sự lo âu | Kích động Lo lắng | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Tình trạng mơ màng Đau đầu | Co giật Rối loạn ngoại tháp | |
| Rối loạn mắt | Cơn xoay mắt | ||
| Rối loạn tim mạch | Rối loạn nhịp thất, đột tử do tim, QTc kéo dài | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Khô miệng | Tiêu chảy | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Phát ban, ngứa | Phù mạch, mày đay | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Bí tiểu | ||
| Rối loạn vú và hệ thống sinh sản | Đau vú, căng ngực, hội chứng đa tiết sữa | Vú to ở đàn ông, vô kinh | |
| Rối loạn toàn thân | Suy nhược | ||
| Khác | Chức năng gan bất thường, prolactin máu |
Tương tác thuốc
- Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học hoặc dược lực học.
- Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ, disopyramid, hydroquinidin, quinidin).
- Thuốc chống loạn nhịp tim loại III (ví dụ, amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol).
- Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: haloperidol, pimozid, sertindol).
- Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: citalopram, escitalopram).
- Một số loại thuốc kháng sinh (ví dụ: erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin).
- Một số chất chống nấm (ví dụ, pentamidin).
- Một số thuốc chống sốt rét (đặc biệt là halofantrin, lumefantrin).
- Một số loại thuốc dạ dày-ruột (ví dụ: cisaprid, dolasetron, prucaloprid).
- Một số loại thuốc kháng histamin (ví dụ: mequitazin, mizolastin).
- Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: toremifen, vandetanib, vincamin).
- Một số loại thuốc khác (ví dụ: bepridil, diphemanil, methadon).
- Apomorphin, trừ khi lợi ích của việc dùng chung với apomorphin lớn hơn nguy cơ và chỉ khi các biện pháp phòng ngừa khuyến cáo cho việc dùng chung được đề cập trong hướng dẫn sử dụng apomorphin được thực hiện đúng.
- Thuốc ức chế protease.
- Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol.
- Một số nhóm thuốc macrolid (erythromycin, clarithromycin và telithromycin).
- Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình như diltiazem, verapamil và một số macrolid.
- Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu, một số macrolid có thể làm kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin vì nó là chất ức chế CYP3A4 mạnh).
- Danh sách các chất trên là đại diện và không đầy đủ.
- Các nghiên cứu tương tác dược động học/dược lực học in vivo riêng biệt với ketoconazol uống hoặc erythromycin uống ở người khỏe mạnh đã xác nhận sự ức chế rõ rệt chuyển hóa qua trung gian CYP3A4 của domperidon bởi những thuốc này.
- Với sự kết hợp của domperidon uống 10mg bốn lần mỗi ngày và ketoconazol 200mg hai lần mỗi ngày, kéo dài QTc trung bình là 9,8 mili giây trong thời gian quan sát, với những thay đổi tại các thời điểm riêng lẻ từ 1,2 đến 17,5 mili giây. Với sự kết hợp của domperidon 10mg bốn lần mỗi ngày và uống erythromycin 500mg ba lần mỗi ngày, QTc trung bình trong thời gian quan sát được kéo dài thêm 9,9 mili giây, với những thay đổi tại các thời điểm riêng lẻ dao động từ 1,6 đến 14,3 mili giây. Cả Cmax và AUC của domperidon ở trạng thái ổn định đều tăng khoảng ba lần trong mỗi nghiên cứu tương tác này. Trong những nghiên cứu này, đơn trị liệu domperidon với liều 10mg uống bốn lần mỗi ngày dẫn đến tăng QTc trung bình là 1,6 mili giây (nghiên cứu ketoconazol) và 2,5 mili giây (nghiên cứu erythromycin), trong khi đơn trị liệu ketoconazol (200mg hai lần mỗi ngày) dẫn đến tăng QTc là 3,8 và 4,9 mili giây, tương ứng, trong khoảng thời gian quan sát.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm kích động, thay đổi ý thức, co giật, mất phương hướng, buồn ngủ và phản ứng ngoại tháp.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nên điều trị triệu chứng ngay lập tức. Rửa dạ dày cũng như dùng than hoạt, có thể hữu ích. Theo dõi điện tâm đồ nên được thực hiện, vì khả năng kéo dài khoảng QT. Nên giám sát y tế chặt chẽ và điều trị hỗ trợ.
- Thuốc kháng cholinergic, chứng parkinson có thể hữu ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Suy thận:
- Vì thời gian bán thải của domperidon kéo dài ở người suy thận nặng, nếu dùng liều lặp lại, tần suất dùng thuốc nên giảm xuống còn một hoặc hai lần mỗi ngày và hiệu chỉnh liều tùy theo mức độ suy thận. Những bệnh nhân điều trị kéo dài được theo dõi thường xuyên.
- Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidon. Các báo cáo này gồm những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời.
- Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
- Domperidon nên được sử dụng ở liều hiệu quả thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.
- Chống chỉ định domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất. Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
- Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim.
- Bệnh nhân nên nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.
- Domperidon chống chỉ định với các thuốc kéo dài QT bao gồm apomorphin, trừ khi lợi ích của việc dùng chung với apomorphin lớn hơn nguy cơ và chỉ khi các biện pháp phòng ngừa khuyến cáo cho việc dùng chung được đề cập trong hướng dẫn sử dụng apomorphin được thực hiện đúng.
- Thuốc này có chứa Lactose. Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng domperidon ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản và liều lượng gây độc cho mẹ. Domperidon chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
- Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của người mẹ.
- Không thể loại trừ khả năng xuất hiện các tác dụng phụ, đặc biệt là ảnh huởng đến tim sau khi tiếp xúc qua sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ kéo dài QTc ở trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Domperidon không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

