

Thuốc Solnatec FC Tablet 5mg One Pharma trị tiểu không tự chủ 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiết niệu - sinh dục |
| Hoạt chất | Solifenacin |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | One Pharma Industrial Pharmaceutical Company S.A |
| Số đăng ký | 520110020325 |
| Nước sản xuất | Hy Lạp |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Solnatec FC Tablet 5mg One Pharma chứa Solifenacin succinate 5mg, thuộc nhóm thuốc chống co thắt cơ trơn bàng quang. Thuốc được sử dụng để điều trị bàng quang tăng hoạt, giúp giảm các triệu chứng như tiểu gấp, tiểu nhiều lần và tiểu không tự chủ do són tiểu.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Solifenacin | 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Solnatec FC Tablet 5mg:
- Solnatec FC Tablet 5mg được chỉ định điều trị bàng quang tăng hoạt động với những triệu chứng như tiểu không kiềm chế do thôi thúc, tiểu gấp và tiểu nhiều lần.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn cảm với solifenacin succinat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bí tiểu.
- Nghẽn dạ dày ruột.
- Glaucom góc hẹp không thể kiểm soát.
- Nhược cơ nặng.
- Đang thẩm phân máu.
- Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng.
- Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (như ketoconazole).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Nên uống và nuốt nguyên viên Solnatec FC Tablet 5mg (Solifenacin succinat) với nước. Solnatec FC Tablet 5mg (Solifenacin succinat) có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
Liều dùng:
Người trưởng thành:
- Liều khuyên dùng Solnatec FC Tablet 5mg (Solifenacin succinat) là 5 mg, 1 lần/ngày. Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên 10mg, 1 lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận:
- Bệnh nhân bị suy thận ở mức độ nhẹ và trung bình (CLcr > 30ml/phút) không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận nặng (CLcr < 30ml/phút) nên điều trị thận trọng và uống không quá 5 mg, 1 lần/ngày.
Bệnh nhân suy gan:
- Bệnh nhân bị suy gan nhẹ không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy gan trung bình nên điều trị thận trọng và uống không quá 5 mg, 1 lần/ngày.
Chất ức chế Cytochrom P4503A4:
- Liều tối đa 5 mg được khuyến cáo ở bệnh nhân đang dùng những chất ức chế mạnh cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 như ketoconazol hoặc ritonavir.
- Liều của trẻ em: chưa được nghiên cứu.
Tác dụng phụ
- Hầu hết tác dụng phụ là khô miệng.
| Hệ cơ quan | Rất thường xảy ra ≥ 1/10 | Thường xảy ra ≥ 1/100, < 1/10 | Ít xảy ra ≥ 1/1000, < 1/100 | Hiếm ≥ 1/10000, < 1/1000 | Rất hiếm < 1/10000 | Không biết |
| Nhiễm trùng & nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm trùng đường tiết niệu Viêm bàng quang | |||||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng phản vệ | |||||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Giảm sự thèm ăn Tăng kali máu | |||||
| Rối loạn tâm thần | Ảo giác Trạng thái nhầm lẫn | Mê sảng | ||||
| Rối loạn hệ thần kinh | Mất ngủ Khó đọc | Chóng mặt Nhức đầu | ||||
| Rối loạn mắt | Nhìn mờ | Khô mắt | Tăng nhãn áp | |||
| Rối loạn tim mạch | Điện tâm đồ QT kéo dài Rung tâm nhĩ Đánh trống ngực Nhịp tim nhanh | |||||
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Khô mũi | Chứng khó đọc | ||||
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Khô miệng | Táo bón Buồn nôn Chứng khó tiêu Đau bụng | Bệnh trào ngược dày thực quản Cổ họng khô | Tắc nghẽn đại tràng, phân vón cục, nôn | Hồi tràng* Khó chịu ở bụng* | |
| Rối loạn gan mật | Rối loạn gan* Xét nghiệm chức năng gan bất thường | |||||
| Rối loạn da và mô dưới da | Khô da | Ngứa *, phát ban* | Viêm da tróc vảy | |||
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Yếu cơ, xương | |||||
| Rối loạn thận và tiết niệu | Tiểu tiện khó | Bí tiểu | Suy thận | |||
| Rối loạn chung | Mệt mỏi, phù ngoại biên |
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
Tương tác về dược lý học
- Dùng đồng thời với thuốc kháng cholinergic khác có thể gây tăng tác dụng điều trị và tác dụng phụ rõ rệt hơn. Nên dùng các thuốc kháng cholinergic cách nhau 1 tuần. Dùng đồng thời với thuốc đối kháng thụ thể cholinergic có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.
Tương tác với ketoconazol
- Dùng đồng thời viên nén solifenacin succinat và ketoconazol 400mg, gây ức chế hiệu lực của CYP3A4, nồng độ trung bình Cmax và diện tích dưới đường cong AUC của solifenacin tăng lần lượt 1,5 và 2,7 lần. Vì thế, không nên vượt quá 5mg solifenacin mỗi ngày khi dùng với ketoconazol hoặc với thuốc ức chế CYP3A4.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Quá liều Solnatec có thể gây tác động kháng cholinergic nặng và cần được điều trị phù hợp. Trong khoảng thời gian 5 giờ, dùng ngẫu nhiên liều đơn cao nhất 280mg gây ra thay đổi trạng thái tinh thần nhưng không cần phải nhập viện.
- Trong trường hợp quá liều Solnatec bệnh nhân nên được điều trị với than hoạt tính. Nên rửa.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Solifenacin succinat giống như những thuốc kháng cholinergic khác, nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có dấu hiệu nghẽn thoát nước tiểu từ bàng quang rõ rệt trên lâm sàng vì nguy cơ bí tiểu.
- Solifenacin succinat giống như những thuốc kháng cholinergic khác, nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân giảm nhu động dạ dày ruột.
- Solifenacin succinat nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân điều trị Glaucom góc hẹp có thể kiểm soát.
- Solifenacin succinat nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân chức năng thận suy giảm. Ở những bệnh nhân suy thận nặng (CLcr < 30 mL/phút), không được dùng liều lớn hơn 5 mg.
- Solifenacin succinat nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân chức năng gan suy giảm. Ở những bệnh nhân suy gan nặng, không được dùng liều lớn hơn 5 mg.
- Solifenacin succinat nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân thoát vị khe thực quản/ trào ngược dạ dày thực quản hoặc đang dùng đồng thời thuốc (như bisphosphonat) gây ra viêm thực quản nặng.
- Không được dùng thuốc này ở những bệnh nhân bị những vấn đề về di truyền như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
- Nên thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài hoặc những bệnh nhân dùng thuốc gây kéo dài khoảng QT.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chưa có số liệu nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ dùng solifenacin succinat trong thời kỳ mang thai, khi lợi ích của việc điều trị quan trọng hơn các nguy cơ có thể xảy ra trên thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa được biết solifenacin succinat có qua được sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc qua sữa mẹ, không nên dùng solifenacin succinat trong thời kỳ cho con bú. Nên quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Solifenacin tương tự như các thuốc kháng cholinergic khác có thể gây nhìn mờ, buồn ngủ và mệt mỏi bất thường, do đó có thể ảnh hưởng không tốt đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

