Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Solbose 50 ODT S.P.M trị đái tháo đường 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiểu đường
Hoạt chấtAcarbose
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtS.P.M
Số đăng ký893110491225
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén phân tán tan trong miệng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Solbose 50 ODT S.P.M chứa Acarbose 50mg, thuộc nhóm thuốc ức chế alpha-glucosidase, giúp làm chậm quá trình phân giải và hấp thu carbohydrate tại ruột, từ đó hỗ trợ kiểm soát đường huyết sau ăn ở người mắc đái tháo đường tuýp 2. Thuốc thường được sử dụng kết hợp với chế độ ăn uống phù hợp và các biện pháp điều trị khác theo chỉ định. Người bệnh nên dùng thuốc đúng hướng dẫn, đồng thời lưu ý một số tác dụng phụ tiêu hóa như đầy hơi, chướng bụng hoặc tiêu chảy.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Acarbose 50 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Solbose 50 ODT:

  • Điều trị đái tháo đường tuýp 2 (không phụ thuộc insulin) ở những bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ chỉ với chế độ ăn kiêng hoặc đang ăn kiêng và dùng thuốc đái tháo đường dạng uống.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với Acarbose hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị đái tháo đường nhiễm toan ceton nặng, hôn mê do đái tháo đường hoặc tiền hôn mê.
  • Bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng, trước và sau phẫu thuật hoặc bị chấn thương nặng.
  • Phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ có khả năng đang mang thai.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống ngay trước bữa ăn.
  • Đặt thuốc trên lưỡi, viên thuốc sẽ thấm nước bọt và rã ngay tại miệng, nuốt hoặc uống với một ít nước nếu cần.

Liều dùng:

  • Không có chế độ liều lượng cố định để điều trị đái tháo đường với Acarbose. Liều dùng nên được bác sĩ điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng người bệnh.
Người lớn:
  • Liều khuyến cáo 100mg/lần x 3 lần/ngày.
  • Tuy nhiên, để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa, có thể bắt đầu dùng liều 50mg/lần x 1 lần/ngày và tăng dần lên 100mg/lần x 3 lần/ngày theo khả năng dung nạp.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ nghiêm trọng Hạ đường huyết
  • Việc sử dụng thuốc này kết hợp với các thuốc trị tiểu đường khác có thể gây hạ đường huyết (từ 0,1% đến dưới 5%). Ngoài ra, ngay cả khi không sử dụng kết hợp với các thuốc trị tiểu đường khác, cũng đã có báo cáo về trường hợp hạ đường huyết (dưới 0,1%). Vì thuốc này làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thụ disaccharide. Nếu thấy có triệu chứng hạ đường huyết cần thực hiện các biện pháp xử lý thích hợp như dùng glucose thay vì sucrose.
Tắc ruột
  • Các triệu chứng như trướng bụng/đầy hơi, đầy hơi, tăng xì hơi có thể xảy ra, và tắc ruột (dưới 0,1%) có thể xảy ra do tăng khí trong ruột. Do đó, nên ngừng dùng thuốc nếu các triệu chứng như đau bụng kéo dài, nôn mửa xuất hiện.
Rối loạn chức năng gan, vàng da
  • Có thể xảy ra rối loạn chức năng gan nghiêm trọng kèm theo nồng độ AST và ALT tăng cao và vàng da (dưới 0,1%). Ngoài ra còn có báo cáo về bệnh viêm gan cấp (dưới 0,1%).
Tăng amoniac máu kèm theo suy giảm ý thức ở bệnh nhân xơ gan nặng (chưa rõ tỷ lệ mắc)
  • Khi dùng thuốc cho bệnh nhân xơ gan nặng, đã có báo cáo về việc bệnh nhân bị tăng amoniac máu nghiêm trọng, kèm theo rối loạn ý thức, do khởi phát từ táo bón. Do đó, cần theo dõi kỹ tình trạng đại tiện của bệnh nhân.
Các tác dụng phụ khác
Tần suất ADR > 5% < 5% Không rõ tần suất
Đường tiêu hóa Chướng bụng/đầy hơi, tăng lượng khí trong bụng, phân lỏng Tăng nhu động ruột, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, buồn nôn, nôn, chán ăn, tăng cảm giác thèm ăn, khó tiêu Khô miệng, trướng khí nang ruột (Pneumatosis cystoides intestinalis)
Dị ứng Phát ban, ngứa
Hệ thần kinh tâm thần Đau đầu, nhức đầu, chóng mặt, tê bì
Gan Tăng AST, ALT, γ-GTP, A1-P, LDH  
Máu Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Thiếu máu
Khác Tức ngực Phù nề, bốc hỏa, rối loạn vị giác, tiểu rắt
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn như trên.

Tương tác thuốc

Tên thuốc dùng đồng thời Triệu chứng/biện pháp lâm sàng Cơ chế/yếu tố nguy cơ
Sulfonylurea Sulfonamid Biguanide Các chế phẩm insulin Thuốc tăng nhạy cảm insulin Thuốc hạ đường huyết sau ăn tác dụng nhanh Có thể xảy ra tình trạng hạ đường huyết. Khi sử dụng kết hợp, hãy bắt đầu với liều thấp hoặc điều chỉnh liều lượng của các loại thuốc điều trị tiểu đường khác. Khi dùng đồng thời, các thuốc được đề cập ở bên sẽ làm tăng cường tác dụng hạ đường huyết của Arcabose.
Thuốc điều trị tiểu đường nói trên và các thuốc làm tăng tác dụng hạ đường huyết của nó Thuốc chẹn beta (β-blockers) Thuốc salicylate Thuốc ức chế monoamine oxidase, v.v. Cần lưu ý đến tương tác thuốc đã được ghi trong phần thận trọng khi sử dụng của thuốc điều trị tiểu đường, đồng thời đặc biệt thận trọng đến ảnh hưởng do tác dụng làm chậm hấp thu đường của thuốc này gây ra. Thuốc được đề cập làm tăng hiệu quả hạ đường huyết của các thuốc điều trị tiểu đường khác, đồng thời thuốc này cũng có tác dụng làm chậm quá trình hấp thụ carbohydrate
Thuốc điều trị tiểu đường nêu trên và các thuốc làm giảm tác dụng hạ đường huyết của nó Adrenaline (Epinephrine) Hormone vỏ thượng thận (Corticosteroid) Hormone tuyến giáp, v.v. Cần lưu ý đến tương tác được ghi trong phần thận trọng khi sử dụng của thuốc điều trị tiểu đường, đồng thời đặc biệt cần trọng trước ảnh hưởng do việc bổ sung tác dụng làm chậm hấp thu đường của thuốc này. Thuốc được đề cập làm giảm tác dụng hạ đường huyết của các thuốc điều trị tiểu đường khác, đồng thời thuốc này cũng có tác dụng làm chậm quá trình hấp thu carbohydrate.
Digoxin Nồng độ digoxin trong máu có thể giảm. Ngoài ra, nồng độ thuốc trong máu tăng cao cũng được quan sát thấy ở một số ít trường hợp. Nếu nồng độ digoxin trong máu dao động, cần phải thực hiện các biện pháp thích hợp, chẳng hạn như điều chỉnh liều lượng digoxin. Chi tiết về cơ chế tác động vẫn chưa được biết rõ.
Lactulose Lactitol Hydrat Tác dụng phụ lên đường tiêu hóa có thể tăng lên. Do thuốc được đề cập ở trên cùng disaccharide chưa tiêu hóa khác do tác dụng của thuốc này chuyển xuống ruột già và bị phân hủy bởi vi khuẩn đường ruột, việc sử dụng đồng thời có thể làm tăng thêm khí trong ruột, v.v.
Chế phẩm enzyme tiêu hóa carbohydrate Diastase, v.v. Có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của cả hai loại thuốc. Acarbose có tác dụng ức chế hoạt tính α-amylase, trong khi đó, chế phẩm enzyme tiêu hóa carbohydrate lại có hoạt tính α-amylase.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Nếu sử dụng thuốc quá liều cần tích cực theo dõi các triệu chứng lâm sàng để có biện pháp xử trí kịp thời và điều trị triệu chứng bất lợi xảy ra.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng liên quan đến tác dụng của thuốc
  • Thuốc chỉ nên được chỉ định cho những bệnh nhân đái tháo đường đã áp dụng các phương pháp điều trị cơ bản (ăn kiêng và tập thể dục) mà không kiểm soát được đường huyết, và có mức đường huyết sau ăn 2 giờ vượt quá ngưỡng 200mg/dL.
  • Đối với những bệnh nhân đang dùng thuốc hạ đường huyết dạng uống hoặc insulin cùng với chế độ ăn kiêng và tập luyện, thì chỉ nên sử dụng thuốc này khi mức đường huyết lúc đói ở mức 140mg/dL trở lên.
Thận trọng liên quan đến liều dùng
  • Đối với người cao tuổi, người có nguy cơ cao gặp tác dụng phụ do khả năng dung nạp thuốc kém nên bắt đầu dùng thuốc với liều thấp (50mg mỗi lần).
Thận trọng khác
  • Giải thích đầy đủ cho bệnh nhân về các triệu chứng hạ đường huyết và cách xử trí. Việc sử dụng thuốc này có thể gây ra các tác dụng phụ liên quan đến hệ tiêu hóa như chướng bụng, đầy hơi, xì hơi, ... Những tác dụng phụ này thường tự khỏi theo thời gian, nhưng nên xem xét giảm liều hoặc sử dụng kết hợp với thuốc chống đầy hơi tùy thuộc vào triệu chứng. Nếu các triệu chứng nghiêm trọng và không thể chịu đựng được, hãy ngừng sử dụng thuốc.
  • Có thể xảy ra rối loạn chức năng gan nghiêm trọng như viêm gan cấp. Những rối loạn này thường được ghi nhận trong vòng 6 tháng đầu sau khi bắt đầu sử dụng thuốc, vì vậy hãy kiểm tra chức năng gan hàng tháng trong 6 tháng đầu sau khi bắt đầu sử dụng thuốc và định kỳ sau đó.
  • Trong khi sử dụng thuốc này, cần kiểm tra đường huyết định kỳ và theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân, luôn chú ý đến sự cần thiết phải tiếp tục sử dụng thuốc. Nếu hiệu quả đối với đường huyết sau ăn không đủ sau 2 - 3 tháng sử dụng thuốc (ví dụ, đường huyết tĩnh mạch sau ăn 2 giờ không thể kiểm soát được ở mức dưới 200 mg/dL), hãy xem xét chuyển sang phương pháp điều trị thích hợp hơn.
  • Ngoài ra, nếu đạt được mức kiểm soát đường huyết sau ăn (nồng độ đường huyết sau ăn 2 giờ trong huyết tương tĩnh mạch dưới 160mg/dL) và được đánh giá là chỉ cần điều trị bằng liệu pháp ăn kiêng, liệu pháp vận động hoặc kết hợp với thuốc hạ đường huyết đường uống hoặc insulin, thì nên ngừng sử dụng thuốc này và theo dõi tiến triển.
Thận trọng liên quan đến các đối tượng đặc biệt Bệnh nhân có biến chứng/tiền sử bệnh, v.v. Bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật bụng hoặc tiền sử tắc ruột
  • Tắc ruột có thể xuất hiện do tăng khí đường ruột, v.v.
Bệnh nhân có tiền sử rối loạn tiêu hóa
  • Việc dùng thuốc này có thể làm tăng các triệu chứng tiêu hóa như đầy hơi, chướng bụng và tiêu chảy.
Bệnh nhân mắc hội chứng Roemheld, thoát vị nặng, hẹp/loét đại tràng, v.v.
  • Các triệu chứng có thể trở nên trầm trọng hơn do tăng sản xuất khí đường ruột.
Bệnh nhân suy thận
  • Bệnh nhân suy thận nặng: Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 25mL/phút/1,73m², nồng độ hoạt chất trong máu (dạng thuốc không chuyển hóa và chất chuyển hóa có hoạt tính) được báo cáo là tăng khoảng 4 - 5 lần so với người có chức năng thận bình thường.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan
  • Bệnh nhân suy gan nặng: Tình trạng chuyển hóa thuốc không ổn định, có nguy cơ thay đổi đáng kể khả năng kiểm soát đường huyết. Chưa có thử nghiệm lâm sàng nào được tiến hành trên những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan.
Trẻ em
  • Hiệu quả và độ an toàn của Acarbose ở trẻ em và thanh thiếu niên vẫn chưa được xác định. Vì vậy không khuyến cáo sử dụng Acarbose ở nhóm đối tượng này.
Người cao tuổi
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc, đồng thời quan sát kỹ lưỡng diễn tiến của bệnh.
Thận trọng liên quan tá dược
  • Thuốc này có chứa Mannitol, có thể có tác dụng nhuận trường nhẹ.
  • Thuốc này có chứa ít hơn 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, về cơ bản được xem như "không chứa natri".

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Tính an toàn trong thời kỳ mang thai chưa được xác định, do đó không sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ để quyết định tiếp tục hay ngừng cho con bú. Các thí nghiệm trên động vật (chuột đang cho con bú) đã báo cáo về sự bài tiết thuốc qua sữa.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây ra các triệu chứng hạ đường huyết, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân làm việc ở nơi cao hoặc lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
S

S.P.M

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.