
Smodir-DT (Cefdinir 300 mg) Phương Đông 1 vỉ x 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefdinir |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Phương Đông |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Smodir-DT 300mg của Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông là thuốc kháng sinh chứa thành phần chính Cefdinir 300mg, chuyên dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình ở đường hô hấp, da và mô mềm do vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefdinir | 300 mg |
Chỉ định
Ðiều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp:
- Viêm phổi cộng đồng mắc phải.
- Những đợt cấp trong viêm phế quản mạn.
- Viêm xoang hàm trên cấp.
- Viêm họng, viêm amidan.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng.
Chống chỉ định
- Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hay dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Hòa tan viên thuốc với 1 ly nước.
- Không dùng với bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi
- Dùng liều 300mg cách 12 giờ/lần dùng trong 5 - 10 ngày hoặc 600mg x 1 lần/ngày dùng trong 10 ngày.
Trong trường hợp viêm phôi hoặc nhiễm khuẩn da
- Dùng liều 300mg x 2 lần/ngày dùng trong 10 ngày.
Bệnh nhân suy thận có creatinin <30ml/phút
- Dùng liều 300mg x1 lần/ngày.
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn của cefdinir tương tự như các cephalosporin đường uống khác. Nói chung cefdinir được dung nạp tốt. Tiêu chảy là tác dụng không mong muốn hay gặp nhất đã được báo cáo ở người lớn và thanh thiếu niên là 16% và 8% ở trẻ em sử dụng liều thông thường. Trường hợp nghiêm trọng bệnh nhân phải ngưng dùng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Probenecid làm giảm sự bài tiết của cefdinir qua ống thận, do đó làm tăng nồng độ cefdinir.
- Dùng phối hợp với thuốc kháng acid làm giảm tỉ lệ hấp thu cefdinir.
- Trong quá trình điều trị với cefdinir, nếu cần dùng thuốc bổ sung chất sắt, nên sử dụng cefdinir trước hoặc sau khi dùng thuốc bổ sung sắt tối thiểu 2 giờ.
Ảnh hưởng đến các cận lâm sàng
- Có thể xảy ra phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm xeton trong nước tiểu bằng nitroprussid, nhưng không xảy ra hiện tượng này khi thử bằng nitroferricyanid. Sử dụng cefdinir có thể gây ra kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng clinitiest, dung dịch benedict hoặc dung dịch fehling. Khi dùng cefdinir, nên xét nghiệm glucose bằng phản ứng enzyme (như clinistix hoặc tes - tape). Các kháng sinh cephalosporin được biết đôi khi gây nên kết quả dương tính với test coombs trực tiếp.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Khi quá liều cefdinir, có thể có triệu chứng co giật.
- Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cảnh báo nguy cơ kháng thuốc, trên bệnh nhân tiêu chảy liên quan Clostridium difficile, bệnh nhân suy thận.
- Thận trọng sử dụng thuốc ở các bệnh nhân dị ứng với kháng sinh cephalosporin, penicilin.
- Có thể cần phải giảm liều đối với bệnh nhân suy thận. Phải theo dõi chức năng thận và máu trong khi điều trị, nhất là khi dùng thuốc trong thời gian dài với liều cao.
- Trong thuốc có chứa tá dược natri lauryl sulfat: Dùng thận trọng với người có làn da nhạy cảm vì có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như châm chích hoặc cảm giác đốt.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Tính an toàn của thuốc ở phụ nữ có thai chưa được xác định. Do đó, phải thật cẩn thận khi dùng thuốc ở phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai, một khi cân nhắc lợi ích của việc điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.
Thời kỳ cho con bú
- Thuốc không đào thải qua sữa mẹ với liều uống 600mg. Tuy nhiên, phải thật thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

