
SisMyodine (Eperisone 50mg) Vinaphaco 10 vỉ x 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giãn cơ |
| Hoạt chất | Eperisone |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Số đăng ký | 893110304423 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao đường |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Sismyodine 50mg Vinphaco là thuốc chứa Eperisone hydrochloride 50mg, thuộc nhóm thuốc giãn cơ, được sử dụng để hỗ trợ cải thiện tình trạng tăng trương lực cơ, co cứng và co thắt cơ trong một số bệnh lý cơ xương khớp.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Eperisone | 50 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Sismyodine 50mg:
- Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến những bệnh sau: Hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và thắt lưng.
- Liệt cứng liên quan đến những bệnh sau: Bệnh mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy), di chứng sau chấn thương (chấn thương tủy, tổn thương đầu), xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa tủy, bệnh mạch máu tủy và các bệnh lý não tủy khác.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn:
- Liều thông thường: Uống 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày sau mỗi bữa ăn.
- Liều lượng nên được điều chỉnh theo tuổi của bệnh nhân và mức độ trầm trọng của triệu chứng.
Các bệnh nhân đặc biệt:
- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Cần thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan, cân nhắc giảm liều trên những bệnh nhân có suy giảm chức năng gan nặng.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Không có thông tin khuyến cáo, tuy nhiên vẫn phải thận trọng khi sử dụng thuốc trên đối tượng này.
Người cao tuổi:
- Sử dụng liều như người lớn, tuy nhiên cần giảm liều trên bệnh nhân có cân nặng thấp hoặc đang giảm cân.
Trẻ em:
- Các nghiên cứu cho trẻ em chưa được thiết lập nên không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho trẻ em.
Tác dụng phụ
- Sốc phản vệ, các triệu chứng giống sốc phản vệ như mẩn đỏ, ngứa, nổi mày đay, sưng mặt, khó thở đã được báo cáo khi sử dụng eperison hydroclorid.
- Hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), Hội chứng Stevens-Johnson: Các hội chứng này gây ra các rối loạn nghiêm trọng về da, cần phải theo dõi các triệu chứng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc như sốt, ban đỏ, mụn nước, rất ngứa, mẩn đỏ quanh mắt, viêm miệng.
Các tác dụng không mong muốn khác:
- Gan: Tăng AST (GOT) và ALT (GPT).
- Thận: Protein niệu hoặc tăng chỉ số BUN.
- Huyết học: Thiếu máu.
- Tăng mẫn cảm: Nổi ban, ngứa.
- Hệ tâm thần kinh: Mất ngủ, nhức đầu, buồn ngủ, tê cứng đầu chi, co cứng hay run các đầu chi.
- Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn, chán ăn, khó chịu dạ dày, khô miệng, táo bón, tiêu chảy hoặc đau bụng.
- Tiết niệu: Bí tiểu, tiểu đêm, hoặc các triệu chứng rối loạn tiểu tiện khác.
- Triệu chứng toàn thân: Mệt mỏi, đầu óc quay cuồng, giảm căng cơ, chóng mặt.
- Khác: Khó chịu, cơn nóng bừng, đổ mồ hôi, phù nề, đánh trống ngực.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi dùng eperison hydroclorid nên theo dõi các chức năng gan, thận và làm xét nghiệm huyết học. Ngừng sử dụng thuốc khi có dấu hiệu bất thường xuất hiện như ban đỏ, sốt, ngứa, mề đay, khó thở, viêm miệng .... và đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị các liệu pháp thích hợp.
Tương tác thuốc
- Một báo cáo có đề cập đến tình trạng rối loạn điều tiết mắt xảy ra sau khi dùng thuốc đồng thời methocarbamol với tolperison hydroclorid (một hợp chất có cấu trúc tương tự eperison hydroclorid).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Yếu sức, chóng mặt hay buồn ngủ có thế xảy ra khi dùng thuốc. Ngừng dùng thuốc hoặc giảm liều khi có dấu hiệu đầu tiên của các triệu chứng đó. Bệnh nhân có rối loạn chức năng gan cần phải cẩn thận khi dùng thuốc.
- Thận trọng sử dụng thuốc cho người cao tuổi vì chức năng sinh lý ở người cao tuổi bị suy giảm, đặc biệt cần giảm liều trên bệnh nhân có cân nặng thấp hoặc đang giảm cân.
- Thuốc có nguy cơ gây sốc phản vệ, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Steven – Johnson (xem thêm mục tác dụng không mong muốn).
- Thuốc có chứa lactose và đường kính, thận trọng với bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền, kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu Lapp lactase.
- Thuốc có chứa vàng tartrazin có thể gây dị ứng, gây các phản ứng quá mẫn cho người bệnh, cần thận trọng khi dùng thuốc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Sự an toàn của eperison hydroclorid trong suốt thai kỳ chưa được hiểu rõ. Chỉ nên sử dụng thuốc này cho bệnh nhân mang thai hoặc phụ nữ nghi ngờ có thai, nếu kết quả điều trị mong đợi có giá trị hơn bất cứ nguy cơ nào có thế xảy ra đối với thai.
Thời kỳ cho con bú:
- Không khuyến cáo sử dụng eperison hydroclorid cho phụ nữ đang cho con bú. Nêu cần thiết phải dùng thuốc, người mẹ phải ngừng cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân dùng eperison hydroclorid có thể gây buồn ngủ, nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, do đó không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

