

Thuốc Simanogel S.P.M điều trị tăng acid dạ dày 20 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 10g |
| Nhà sản xuất | S.P.M |
| Số đăng ký | VD-27340-17 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Gel uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 3035 mg / 600.4 mg / 60 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Simanogel S.P.M là thuốc được sử dụng để điều trị tăng acid dạ dày, giúp trung hòa acid dịch vị và làm giảm các triệu chứng như ợ nóng, ợ chua, đau rát hoặc khó chịu vùng thượng vị. Thuốc hỗ trợ bảo vệ niêm mạc dạ dày và cải thiện cảm giác khó chịu do dư thừa acid. Nên sử dụng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon | 3035 mg / 600.4 mg / 60 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Simanogel:
- Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.
- Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).
- Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.
- Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản.
- Phòng chứng xuất huyết tiêu hóa.
Chống chỉ định
- Suy chức năng thận nặng do có nguy cơ tăng magnesi máu.
- Các trường hợp mẫn cảm với các antacid chứa magnesi và với nhôm hydroxyd.
- Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi huyết và nguy cơ nhiễm độc nhôm), đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc trẻ bị suy thận.
- Giảm phosphat máu.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng uống; Đối với bệnh loét dạ dày tá tràng, liều thuốc thường cho theo kinh nghiệm và nhiều liều khác nhau. Ở người loét dạ dày hoặc tá tràng không có biến chứng, cho uống thuốc 1 - 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. Một đợt dùng thuốc trong khoảng từ 4 - 6 tuần hoặc tới khi vết loét liền.
Liều dùng:
Điều trị loét dạ dày, tá tràng, và chứng trào ngược dạ dày - thực quản:
- Trẻ em trên 12 tuổi: 5 - 10 gam (1/2 gói - 1 gói), cứ 3 - 6 giờ một lần hoặc 1 đến 3 giờ sau các bữa ăn và khi đi ngủ.
- Người lớn 10 - 30 gam (1 gói - 3 gói), cứ 3 - 6 giờ một lần hoặc 1 đến 3 giờ sau khi ăn và khi đi ngủ.
Phòng chảy máu đường tiêu hóa:
- Trẻ em 6 - 12 tuổi: 2 - 5 gam/liều, cứ 1 - 2 giờ uống một lần.
- Trẻ em trên 12 tuổi: 5 - 15 gam/liều, cứ 1 - 2 giờ uống một lần.
- Người lớn: 30 - 60 gam/liều, cứ 1 giờ 1 lần.
- Cần điều chỉnh liều lượng để duy trì pH dạ dày > 5.
Chứng tăng phosphat máu:
- Trẻ em 6 - 12 tuổi: 2 - 3 gam mg/kg/24 giờ, chia làm liều nhỏ, uống cách nhau 4 - 6 giờ, liều được điều chỉnh để phosphat huyết thanh ở mức bình thường.
- Trẻ em trên 12 tuổi: 10 gam - 20 gam (1 - 2 gói), 3 - 4 lần/ngày, uống giữa các bữa ăn và khi đi ngủ, tốt nhất là uống vào bữa ăn hoặc trong vòng 20 phút sau khi ăn.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 gam - 50 gam (1 - 5 gói), 3 - 6 lần/ngày, uống giữa các bữa ăn và khi đi ngủ, tốt nhất là uống vào bữa ăn hoặc trong vòng 20 phút sau khi ăn.
Kháng acid:
- Người lớn uống 30 gam (3 gói), vào lúc 1 đến 3 giờ sau bữa ăn và lúc đi ngủ.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Trên hệ tiêu hóa: Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng, miệng đắng chát, ỉa chảy khi dùng quá liều.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Hệ tuần hoàn, máu: Giảm phosphat máu, giảm magnesi máu.
- Hệ tiêu hóa: Nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Xương khớp: Nhuyễn xương.
- Thần kinh: Bệnh về não như sa sút trí tuệ.
- Trên thận: Thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.
- Hệ tuần hoàn, máu: Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm, và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc có thể làm thay đổi hấp thu của các thuốc khác do đó làm giảm nồng độ của các thuốc khác. Khi uống đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid.
- Thuốc làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc khác, khi dùng phối hợp hoặc do làm thay đổi thời gian thuốc ở trong ống tiêu hóa, hoặc do có sự gắn kết với chúng.
- Các thuốc bị tăng tác dụng: amphetamin, quinidin (do chúng bị giảm thải trừ).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Quá liều gây ỉa chảy do tác dụng của muối magnesi hoà tan trên đường ruột cần phải ngưng dùng thuốc.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thuốc có thể làm tăng phosphat máu: Cùng với chế độ ăn ít phosphat. Tuy nhiên, dùng thuốc kháng acid chứa nhôm để làm chất gắn với phosphat (nhằm loại phosphat) có thể dẫn đến nhiễm độc nhôm ở người suy thận. Cần kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.
- Các antacid chứa magnesi hydroxyd thường gây nhuận tràng nên hầu như không dùng một mình, khi dùng liều nhắc lại sẽ gây ỉa chảy nên thường gây mất thăng bằng thể dịch và điện giải.
- Ở người bệnh suy thận nặng đã gặp chứng tăng magnesi máu (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê), vì vậy không được dùng các magnesi antacid cho người suy thận. Khi dùng các chế phẩm antacid chứa hơn 50 mEq magnesi mỗi ngày, cần được theo dõi rất cẩn thận về cân bằng điện giải, chức năng thận.
- Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.
- Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác thuốc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Thuốc được coi là an toàn, nhưng nên tránh dùng liều cao kéo dài.
- Mặc dầu một lượng nhỏ nhôm bài tiết qua sữa, nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

