

Thuốc Siberizin 5 mg Sao Kim điều trị đau nửa đầu 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị đau nửa đầu |
| Hoạt chất | Flunarizine |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Sao Kim |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Flunarizine | 5mg |
Chỉ định
- Điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với flunarizin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có triệu chứng của bệnh Parkinson trước khi điều trị.
- Bệnh nhân có tiền sử xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp.
- Bệnh nhân bị trầm cảm hoặc có tiền sử hội chứng trầm cảm tái phát.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn ≤ 65 tuổi và người cao tuổi (> 65 tuổi):- 5 mg/ngày, uống vào buổi tối, duy trì trong 4 – 8 tuần.
- Trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc các biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc.
- Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân được xem là không đáp ứng với điều trị và nên ngừng dùng thuốc.
- Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
- Khuyến cáo chỉ dành cho bệnh nhân ≤ 65 tuổi: Nếu biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân cho thấy đáp ứng điều trị không đầy đủ, có thể tăng liều lên đến 10 mg/ngày, nhưng cần cân nhắc khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân.
- Trẻ em ≥ 12 tuổi, đặc biệt trong trường hợp đau nửa đầu chưa được chẩn đoán xác định: 5 mg/ngày, uống vào buổi tối. Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
- Trẻ em < 12 tuổi: Chưa có bằng chứng đầy đủ về hiệu quả và độ an toàn của flunarizin trên đối tượng này. Không khuyến cáo sử dụng flunarizin cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo tần suất xuất hiện và hệ cơ quan: rất phổ biến (ADR ≥ 1/10); phổ biến (1/10 > ADR ≥ 1/100); ít phổ biến (1/100 > ADR ≥ 1/1.000); hiếm gặp (1/1.000 > ADR ≥ 1/10.000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000 ); chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
| Hệ cơ quan | Rất phổ biến | Phổ biến | Ít phổ biến | Chưa rõ |
|
Rối loạn hệ thống miễn dịch |
- |
- |
Tăng mẫn cảm |
- |
|
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng |
- |
Viêm mũi |
- |
- |
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
- |
Tăng cảm giác thèm ăn |
- |
- |
|
Rối loạn tâm thần |
- |
Trầm cảm; mất ngủ |
Hội chứng trầm cảm; rối loạn giấc ngủ; lãnh cảm; lo lắng |
- |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
- |
Buồn ngủ |
Rối loạn vận động, phối hợp; Mất phương hướng; hôn mê; dị cảm; bồn chồn; Lờ đờ: ù tai, trẹo cố |
Chứng ngồi không yên; vận động chậm; cứng khớp; rối loạn vận động; run vô căn; rối loạn ngoại tháp; hội chứng Parkinson; rối loạn dáng đi; buồn ngủ; run |
|
Rôi loạn tim |
- |
- |
Nhịp tim nhanh |
- |
|
Rối loạn mạch |
- |
- |
Hạ huyết áp; đỏ bừng |
- |
|
Rối loạn hệ tiêu hóa |
- |
Táo bón; đau thượng vị; buồn nôn |
Tắc ruột; khô miệng; rối loạn dạ dày - ruột; khó tiêu; nôn |
- |
|
Rối loạn gan mật |
- |
- |
- |
Tăng men gan |
|
Rối loạn da và mô mềm |
- |
- |
Tăng tiết mồ hôi; mề đay; phát ban |
Ban đỏ; phù mạch; ngứa |
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
- |
Đau cơ |
Co thắt cơ; co giật cơ |
Cứng cơ |
|
Rối loạn hệ sinh sản và ngực |
- |
Kinh nguyệt không đều; đau ngực |
Rong kinh; rối loạn kinh nguyệt; kinh nguyệt ít; phì đại vú; giảm ham muốn tình dục |
Bài tiết sữa |
|
Rối loạn toàn thân |
- |
Mệt mỏi |
Phù toàn thân; phù ngoại biên; suy nhược |
- |
|
Trong các nghiên cứu |
Tăng cân |
- |
- |
- |
Tương tác thuốc
- Khi sử dụng đồng thời flunarizin với thuốc hạ huyết áp, cần điều chỉnh liều thuốc hạ huyết áp.
- Đã ghi nhận trường hợp tiết sữa ở bệnh nhân nữ sử dụng thuốc tránh thai đường uống trong 2 tháng đầu điều trị với flunarizin.
- Sử dụng đồng thời rượu, thuốc ngủ hoặc thuốc an thần với flunarizin làm tăng tác dụng an thần.
- Các thông số dược động học của flunarizin không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với topiramat. Sau khi bệnh nhân đau nửa đầu dùng liều lặp lại, phơi nhiễm toàn thân với flunarizin tăng 14%. Khi flunarizin được dùng đồng thời với topiramat liều 50 mg mỗi 12 giờ, phơi nhiễm toàn thân của flunarizin tăng 16% sau khi sử dụng liều lặp lại. Trạng thái dược động học ổn định của topiramat không bị ảnh hưởng bởi flunarizin.
- Sử dụng flunarizin kéo dài không gây ảnh hưởng đến việc sử dụng phenytoin, carbamazepin, valproat hoặc phenobarbital. Nồng độ flunarizin trong huyết tương nhìn chung giảm ở bệnh nhân động kinh có dùng thuốc chống động kinh so với người khỏe mạnh sử dụng cùng liều điều trị.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Dựa trên tính chất dược lý của flunarizin thì buôn ngủ và suy nhược có thể xảy ra khi dùng quá liều. Đã có ghi nhận về trường hợp quá liều cấp (uống tới 600mg flunarizin trong 1 lần) và có triệu chứng buồn ngủ, kích động, nhịp tim nhanh.
- Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi xảy ra quá liều có thể sử dụng than hoạt tính và các biện pháp hỗ trợ cần thiết khác.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Flunarizin có thể làm gia tăng các triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và khởi phát hội chứng Parkinson, đặc biệt ở người cao tuổi. Vì vậy, nên sử dụng thận trọng Siberizin cho người cao tuổi.
- Không sử dụng thuốc quá liều khuyến cáo. Cần theo dõi người bệnh thường xuyên, định kỳ, đặc biệt trong thời gian điều trị duy trì, để phát hiện sớm các biểu hiện ngoại tháp, trầm cảm và ngừng điều trị kịp thời.
- Bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm có nguy cơ bị trầm cảm tái phát khi điều trị kéo dài với flunarizin.
- Sử dụng liều vượt quá liều khuyến cáo có nguy cơ gây tích lũy thuốc và làm tăng các tác dụng không mong muốn.
- Một số trường hợp mệt mỏi với mức độ nặng tăng dần đã được ghi nhận khi sử dụng flunarizin. Nếu tình trạng này xảy ra, cần ngừng điều trị với flunarizin.
- Siberizin có chứa lactose monohydrat, vì vậy những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không có hại trực tiếp hay gián tiếp đến sự sinh sản, sự phát triển của phôi thai và tiến trình thai nghén.
- Tuy nhiên, do tính an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai chưa được đánh giá đầy đủ, tránh dùng Siberizin cho phụ nữ có thai.
- Chưa có dữ liệu về sự bài tiết qua sữa ở người. Nghiên cứu trên động vật cho thấy flunarizin được bài tiết vào sữa mẹ. Việc quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/tiếp tục điều trị với flunarizin nên được cân nhắc giữa lợi ích của việc trẻ bú mẹ và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Siberizin có thể gây buồn ngủ đối với bệnh nhân trong giai đoạn đầu điều trị. Do đó, cần nhắc nhở bệnh nhân phải thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

