
Shincef 750 mg (Cefuroxim 750 mg) Shinpoong 10 lọ
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefuroxim |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Nhà sản xuất | Shinpoong |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 750 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefuroxim | 750 mg |
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi), nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn nặng đường niệu-sinh dục, nhiễm khuẩn máu và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.
Lưu ý: Nên làm kháng sinh đồ trước và trong quá trình điều trị. Cần phải tiến hành thử chức năng thận khi có chỉ định.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với cefuroxim, có tiền sử dị ứng với các cephalosporin khác hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Pha với lượng nước cất pha tiêm thích hợp theo bảng và tiêm ngay sau khi pha.
| Đường dùng | Nước cất pha tiêm | Cách tiêm |
| Tiêm bắp | 6 mL | Lắc kỹ để tạo hỗn dịch đồng nhất, tiêm sâu vào cơ lớn |
| Tiềm tĩnh mạch trực tiếp | 8 mL | Tiêm chậm 3 - 5 phút. Dung dịch sau khi pha ổn định ở 20 - 25°C trong 18 - 24 giờ |
| Truyền tĩnh mạch | 8 mL | Pha loãng tiếp với 50 - 100 mL dịch truyền tĩnh mạch NaCl 0,9%, Dextrose 5 hoặc 10%, Dextrose 5% + NaCl 0,9 hoặc 0,45%, Natri lactat 1/6 M. Dung dịch sau khi pha ổn định ở 2 - 8°C trong 7 – 8 ngày. |
Liều dùng:
- Người lớn: Liều thông thường là 750mg mỗi 8 giờ, có thể tăng lên 1.5g tiêm tĩnh mạch (IV) mỗi 6 - 8 giờ trong nhiễm trùng nặng.
- Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ: 30 - 60 mg/kg/ngày, nếu cần có thể tăng đến 100 mg/kg/ngày, chia 3 – 4 liều nhỏ. Trẻ sơ sinh có thể cho dùng tổng liều hàng ngày tương tự, nhưng chia làm 2 hoặc 3 liều nhỏ.
- Suy thận: Có thể cần giảm liều theo độ thanh thải creatinin
| ClCr (mL/phút) | Liều dùng |
| 10 – 20 | 750 mg mỗi 12 giờ |
| < 10 | 750 mg mỗi 24 giờ |
-
- Người đang thẩm tách máu: Dùng 750 mg vào cuối mỗi lần thẩm tách.
- Người đang thẩm tách màng bụng định kỳ và đang lọc máu động mạch – tĩnh mạch định kỳ: 750 mg x 2 lần/ngày.
- Viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm:
- Người lớn: Tiêm tĩnh mạch liều 3 g mỗi 8 giờ (IV).
- Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ: Tiêm tĩnh mạch 200 – 240 mg/kg/ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ; sau 3 ngày hoặc khi có cải thiện về lâm sàng có thể giảm liều tiêm tĩnh mạch xuống 100 mg/kg/ngày.
- Trẻ sơ sinh: Tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg/ngày, có thể giảm liều xuống 50 mg/kg/ngày khi có chỉ định lâm sàng.
- Bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 1,5 g. Có thể chia làm 2 mũi tiêm 750 mg vào các vị trí khác nhau (hai mông).
- Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: Liều thông thường là 1,5 g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, sau đó tiếp tục tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 750 mg mỗi 8 giờ trong 24 đến 48 giờ sau. Trong thay khớp toàn bộ, có thể trộn 1,5 g bột cefuroxim với xi măng methylmethacrylat.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Đau rát tại chỗ và viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền; tiêu chảy; ban da dạng sần.
Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000:
- Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính; buồn nôn, nôn; mày đay, ngứa; tăng creatinin huyết thanh.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Sốt, thiếu máu tan máu; viêm đại tràng màng giả; ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc; vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT; nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ; co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động; đau khớp.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Probenecid cạnh tranh thải trừ với cefuroxim qua ống thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
- Aminoglycosid: Dùng đồng thời cefuroxim với aminoglycosid làm tăng khả năng gây độc tính trên thận.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, và tiêu chảy. Tuy nhiên có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
Cách xử trí:
- Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay thuốc và dùng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
- Vì có phản ứng quá mẫn chéo xảy ra với bệnh nhân dị ứng với các kháng sinh nhóm Betalactamin nên phải thận trọng và sẵn sàng điều trị sốc cefuroxim với những người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin.
- Nên kiểm tra chức năng thận khi điều trị bằng cefuroxim,nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
- Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.
- Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bị tiêu chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Sử dụng cefuroxim để điều trị viêm thận – bể thận ở phụ nữ có thai không thấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc tại tử cung người mẹ. Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên phụ nữ có thai còn chưa đầy đủ nên chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

