
Secnidaz 500 (Secnidazole 500 mg) S.P.M 1 vỉ x 4 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị ký sinh trùng |
| Hoạt chất | Secnidazole |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Nhà sản xuất | S.P.M |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Secnidaz 500 (Secnidazole 500mg) S.P.M chuyên dùng điều trị ký sinh trùng đường ruột (amip, giardia) và viêm âm đạo/niệu đạo do Trichomonas hoặc vi khuẩn kỵ khí
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Secnidazole | 500 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Secnidaz 500mg:
- Bệnh amip ở ruột và gan. Bệnh Giardia.
- Viêm âm đạo và niệu đạo do Trichomonas vaginalis.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc và quá nhạy cảm đối với dẫn xuất imidazol.
- Phụ nữ có thai, nuôi con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng uống.
Liều dùng:
- Bệnh amip cấp tính, có triệu chứng và bệnh giardia:
- Người lớn: 2gram, uống một liều duy nhất trong ngày vào đầu bữa ăn.
- Trẻ em: 30mg/kg, uống một liều duy nhất trong ngày.
- Bệnh amip không triệu chứng: Uống cùng liều như trên trong 3 ngày.
- Bệnh amip ở gan:
- Người lớn: 1,5gram/ngày, uống một hoặc nhiều lần vào đầu các bữa ăn, uống trong 5 ngày.
- Trẻ em: 30mg/kg/ngày, uống một hoặc nhiều lần vào đầu các bữa ăn, uống trong 5 ngày.
- Trong giai đoạn mưng mủ, cần dẫn lưu mủ song song với điều trị bằng Secnidazol.
- Viêm âm đạo và niệu đạo do trichomonas vaginalis: 2 gram một liều duy nhất. Điều trị đồng thời người có quan hệ giới tính: 2 gram một liều duy nhất.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, miệng có vị kim loại khó chịu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Máu: Giảm bạch cầu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Máu: Mất bạch cầu hạt.
- Thần kinh trung ương: Cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu.
- Da: Phồng rộp da, ban da, ngứa.
- Tiết niệu: Nước tiểu sẫm màu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Ngừng điều trị khi bị chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa.
- Kiểm tra công thức bạch cầu ở người bị rối loạn tạng máu hoặc điều trị liều cao và kéo dài.
- Giảm liều ở người suy gan nặng.
- Do có độc tính với thần kinh và làm giảm bạch cầu, cần chú ý khi dùng cho người bị bệnh ở hệ thần kinh trung ương, và người có tiền sử loạn tạng máu.
- Cần báo trước cho người bệnh về phản ứng kiểu disulfiram, nếu dùng thuốc với rượu.
- Cần thận trọng khi phối hợp với warfarin.
- Uống Secnidazol có thể bị nhiễm nấm Candida ở miệng, âm đạo hoặc ruột. Nếu có bội nhiễm, phải dùng cách điều trị thích hợp.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không nên phối hợp Disulfiram vì gây cơn hoang tưởng, lú lẫn.
- Alcol: Hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh).
- Thận trọng khi phối hợp thuốc: Thuốc chống đông máu đường uống (như warfarin) gia tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết vì sư giảm dị hóa ở gan.
- Kiểm tra thuờng xuyên hàm lượng prothrombin và theo dõi INR. Điều chỉnh liều dùng thuốc chống đông máu trong khi điều trị với Secnidazol đến 8 ngày sau khi ngưng điều trị.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Khi uống Secnidazol liều cao (tới 15 g) sẽ gây ngộ độc thuốc.
Triệu chứng:
- Buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 - 10,4 g cách 2 ngày/lần.
Cách xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thuốc có thể được loại khỏi cơ thể có hiệu quả bằng thẩm tách máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tránh uống rượu trong thời gian điều trị với Secnidazol.
- Không dùng ở người có tiền sử rối loạn thể tạng máu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không dùng Secnidazol cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
- Nên ngưng cho con bú trong thời gian điều trị.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Nên tránh hoạt động nếu có phản ứng phụ chóng mặt.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

