Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Seadoral 0.1% (Triamcinolon acetonid 3 mg) Hadiphar 1 tuýp x 3g

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc da liễu
Hoạt chấtTriamcinolon acetonid
Quy cáchHộp 1 tuýp x 3g
Nhà sản xuấtCÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếThuốc mỡ
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng3 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Seadoral 0.1% của Hadiphar chứa hoạt chất chính là Triamcinolon acetonid 0.1%, là thuốc mỡ bôi tại chỗ. Thuốc có tác dụng chống viêm và giảm đau, được chỉ định điều trị triệu chứng viêm lợi chảy máu mạn tính, viêm miệng có loét và viêm lưỡi.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Triamcinolon acetonid 3 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Seadoral 0.1%:

  • Điều trị triệu chứng viêm lợi chảy máu mạn tính, viêm miệng có loét và viêm lưỡi.
  • Điều trị triệu chứng viêm, ngứa ở các bệnh da đáp ứng với corticosteroid.

Chống chỉ định

  • Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bị hoặc nghi nhờ bị viêm miệng nhiễm trùng khoang miệng.
  • Người bị bạch biến mà khi dùng băng gạc tiếp xúc với vết thương thì dễ bị lan rộng ra khoang miệng.
  • Những người hay bị phồng rộp từ kích thước rất nhỏ cho đến như hạt đậu trong khoang miệng (người bị nghi ngờ nhiễm khuẩn). Ngoài niêm mạc trong khoang miệng còn có các triệu chứng như phát ban, thủy đậu.
  • Những người có triệu chứng chung như sốt, chán ăn, khó chịu nói chung và sưng hạch bạch huyết.
  • Những người nghi ngờ nhiễm virus.
  • Sau khi có các biểu hiện nhiễm càng trầm trọng hơn bởi việc sử dụng steroid, như chảy mũ, nhiễm trùng viêm lợi.
  • Không sử dụng quá 5 ngày, nếu như không thấy bất kỳ cải thiện nào.
  • Những người đã sử dụng 1 - 2 ngày để điều trị nhưng xuất hiện các triệu chứng xấu đi.
  • Không sử dụng cho mắt.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Mở nắp và nặn lấy 1 lượng thuốc vừa đủ bôi lên vùng da tổn thương. Sau mỗi lần dùng, cần đậy kín nắp lại và bảo quản ở nơi khô mát.
  • Dùng lúc đi ngủ để thuốc tiếp xúc vùng tổn thương suốt đêm.

Liều dùng:

  • Bôi lượng nhỏ lên vùng da tổn thương (không chà xát) để tạo màng mỏng.
  • Có thể bôi 2 - 3 lần/ngày, bôi sau khi ăn.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ nghiêm trọng Nhiễm trùng khoang miệng

  • Nhiễm nấm và vi khuẩn khoang miệng có thể xảy ra. Cần phải theo dõi và có biện pháp xử lý kịp thời.
  • Khi các triệu chứng nhiễm nấm và nhiễm khuẩn không cải thiện cần ngừng sử dụng thuốc.

Chức năng tuyến yên và tuyến thượng thận

  • Ức chế liên tục và lâu dài tuyến yên và tuyến thượng thận có thể có xảy ra.

Khác

  • Quá mẫn: Ngừng sử dụng nếu xảy ra các triệu chứng quá mẫn.
  • Có thể gây khó chịu nhẹ như tê trong khoang miệng.
  • Hương vị bất thường hoặc suy giảm vị giác có thể xảy ra.

Nếu các trường hợp dị ứng xảy ra quá mức ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sỹ.

Tương tác thuốc

  • Barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, primidon và aminoglutethimid làm tăng chuyển hóa, thanh thải corticoid, gây giảm tác dụng điều trị.
  • Corticoid đối kháng tác dụng của các thuốc hạ đường huyết (gồm cả insulin), thuốc hạ huyết áp và lợi tiểu. Tác dụng giảm kali huyết của các thuốc sau đây tăng lên: Acetazolamid, lợi tiểu thiazid, carbenoxolon.
  • Dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu cumarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu. Cần kiểm tra thời gian đông máu hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.
  • Corticoid làm tăng sự thanh thải salicylat, ngừng corticoid có thể gây nhiễm độc salicylat.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Sử dụng Corticosteroid bôi tại chỗ với số lượng đủ để gây ra tác dụng toàn thân.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Chung
  • Hấp thu toàn thân của corticosteroid tại chỗ có thể tạo ra sự ức chế trục vùng dưới đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA), các biểu hiện của hội chứng Cushing, tăng đường huyết và glucose niệu ở một số bệnh nhân. Các điều kiện làm tăng khả năng hấp thu toàn thân bao gồm sử dụng các steroid mạnh hơn, sử dụng trên diện tích bề mặt lớn, kéo dài, và băng vết thương. Do đó, bệnh nhân khi dùng một liều lớn bất kỳ steroid tại chỗ mạnh nào cho diện tích bề mặt lớn hoặc băng kín nên phải đánh giá định kỳ để làm bằng chứng ức chế trục HPA bằng cách sử dụng các xét nghiệm kích thích ACTH và xét nghiệm nước tiểu không có cortisol. Nếu ức chế trục HPA được ghi nhận, cần phải thực hiện giảm liều, giảm tần suất sử dụng, hoặc thay thế một steroid ít mạnh hơn.
  • Hiếm khi các dấu hiệu và triệu chứng của việc ngừng sử dụng steroid có thể xảy ra, cần phải bổ sung corticosteroid toàn thân. Trẻ em có thể hấp thụ một lượng lớn corticosteroid tại chỗ tương ứng và do đó dễ bị nhiễm độc toàn thân hơn. Trong trường hợp nhiễm trùng da, nên sử dụng chất chống nấm hoặc kháng khuẩn thích hợp. Nếu đáp ứng tốt không xảy ra kịp thời, nên ngừng sử dụng corticosteroid cho đến khi nhiễm trùng được kiểm soát thỏa đáng.
  • Những người sau đây nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ.
    • Những người đang được điều trị bởi bác sĩ hoặc dược sĩ.
    • Các triệu chứng dị ứng do thuốc.
    • Phụ nữ mang thai hoặc những người đang cho con bú.
    • Người có phần vết thương bị lan ra phạm vi rộng.
    • Người cao tuổi.
  • Nếu các triệu chứng sau khi sử dụng, có khả năng xảy ra tác dụng không mong muốn, vì vậy phải ngừng sử dụng thuốc ngay và tham khảo ý kiến bác sĩ, nha sĩ hoặc dược sĩ. Sau khi sử dụng mà vẫn có các triệu chứng sau: Một số các triệu chứng liên quan.
  • Trong khoang miệng: Bị bạch biến, nghi ngờ nhiễm Candida, mủ vàng (nghi ngờ nhiễm khuẩn) ở vùng bị ảnh hưởng, mùi vị bất thường, tê liệt. Các triệu chứng dị ứng (phát ban, đỏ, ngứa, phù, ... ).
  • Nếu có bất kỳ triệu chứng nào sau đây xảy ra sau khi sử dụng thuốc này, hãy ngừng sử dụng vì nghi ngờ viêm miệng do nhiễm trùng hoặc các bệnh khác. Sốt, mất cảm giác ngon miệng, khó chịu nói chung, sưng hạch bạch huyết, phồng rộp (trừ miệng), phát ban/đỏ, ngứa vùng bị ảnh hưởng lan rộng trong miệng, đau mắt, mờ mắt.
Sử dụng cho trẻ em:
  • Bệnh nhân nhi có thể chứng minh sự nhạy cảm cao hơn với ức chế trục HPA tại chỗ do corticosteroid và hội chứng Cushing so với bệnh nhân trưởng thành do diện tích bề mặt da lớn hơn so với tỷ lệ trọng lượng cơ thể. Ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA), hội chứng Cushing và tăng áp lực nội sọ đã được báo cáo ở trẻ em dùng corticosteroid tại chỗ. Biểu hiện của ức chế tuyến thượng thận ở trẻ em bao gồm chậm phát triển tuyến tính, chậm tăng cân, nồng độ cortisol huyết tương thấp và không đáp ứng với kích thích ACTH. Biểu hiện của tăng huyết áp nội sọ bao gồm thóp phồng lên, đau đầu và phù nề hai bên. Sử dụng corticosteroid tại chỗ cho trẻ em nên được giới hạn ở mức tối thiểu có đáp ứng. Điều trị bằng corticosteroid mạn tính có thể cản trở sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em.
Sử dụng cho người cao tuổi:
  • Nói chung, chức năng sinh lý của người cao tuổi bị suy giảm. Cần giám sát tình trạng bệnh nhân cẩn thận khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng thuốc:
  • Tuân thủ nghiêm ngặt việc sử dụng và liều lượng theo qui định.
  • Khi sử dụng cho trẻ em, xin vui lòng sử dụng dưới sự giám sát của cha mẹ.
  • Chỉ sử dụng thuốc này cho da, khoang miệng, và không sử dụng thuốc cho bất cứ chỗ nào khác.
  • Khi hết đau hãy ngừng sử dụng thuốc.
  • Sau khi bôi thuốc hãy tránh ăn hay ngừng uống nước một lúc.
  • Không sử dụng với mục đích ngoài việc điều trị theo chỉ định.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai về tác dụng gây quái thai từ triamcinolon bôi ngoài da. Do đó, triamcinolon tại chỗ chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích tiềm năng biện minh cho nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi. Thuốc của nhóm này không nên được sử dụng rộng rãi trên bệnh nhân mang thai, với số lượng lớn hoặc trong thời gian dài.

Thời kỳ cho con bú

  • Triamcinolon bài tiết qua sữa, cần theo dõi các dấu hiệu suy thượng thận của trẻ nhỏ. Người mẹ dùng triamcinolon cần được ghi chép lại để giúp cho chỉ định thuốc của trẻ sau này.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 13/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hadiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.