Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Scolanzo 15mg Laboratorios Liconsa trị loét tá tràng 28 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Lansoprazol |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Nhà sản xuất | Laboratorios Liconsa, S.A. |
| Số đăng ký | 840110010025 |
| Nước sản xuất | Tây Ban Nha |
| Dạng bào chế | Viên nang bao tan trong ruột |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 15 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Scolanzo 15mg Laboratorios Liconsa chứa lansoprazole, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng làm giảm tiết acid dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét tá tràng, giúp giảm các triệu chứng liên quan đến tăng tiết acid và hỗ trợ quá trình lành tổn thương niêm mạc theo chỉ định.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Lansoprazol | 15 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Scolanzo 15mg:
- Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản cấp tính. Điều trị duy trì sau khi chữa khỏi viêm thực quản trợt loét để giảm tái phát.
- Kết hợp với kháng sinh để điều trị bệnh loét tá tràng và loét dạ dày lành tính do Helicobacter pylori.
- Điều trị loét dạ dày cấp tính do thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) ở bệnh nhân phải dùng NSAID trong khi đang bị loét.
- Phòng ngừa loét dạ dày do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ (có tiền sử loét dạ dày) phải điều trị bệnh mãn tính bằng NSAID.
- Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với lansoprazol hoặc các thành phần khác của thuốc.
- Phụ nữ đang mang thai trong 3 tháng đầu, người đang cho con bú.
- Suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin < 30ml/ phút).
- Không dùng thuốc cho những bệnh nhân đang sử dụng atazanavir.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Nên uống thuốc vào buổi sáng, trước bữa ăn sáng.
Liều dùng:
Loét tá tràng:- Uống 15 - 30mg, 1 lần/ ngày, dùng trong 4 tuần hoặc đến khi khỏi bệnh.
- Uống 15 - 30 mg, 1 lần/ ngày, dùng trong 4 tuần. Nếu vết loét chưa lành, tiếp tục điều trị thêm 4 tuần nếu theo chỉ định của bác sỹ.
- Phòng ngừa loét dạ dày do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ (có tiền sử loét dạ dày) phải điều trị bệnh mãn tính bằng NSAID: uống 30 mg/1 lần/ngày.
- Cấp tính: Uống 30mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần. Tuỳ thuộc vào kết quả nội soi, có thể điều trị thêm 4 tuần theo chỉ định của bác sỹ.
- Điều trị duy trì sau khi chữa khỏi viêm thực quản trợt loét để giảm tái phát: Người lớn uống 15 mg/ngày.
- Chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả khi điều trị duy trì lâu quá 1 năm.
- Liều thường dùng: Lansoprazol 30 mg/lần, 2 lần/ngày trong 7 ngày kết hợp với 2 trong số các kháng sinh sau: amoxicillin 1g, 2 lần/ ngày ; clarithromycin 500mg, 2 lần/ngày và metronidazol 500 mg (base), 3 lần/ngày.
- Liều thường dùng 60mg, 1 lần/ ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh theo kết quả lâm sàng hoặc kết quả kiểm tra định kỳ sự bài tiết khi điều trị trong thời gian dài. Với liều 120mg, hàng ngày nên chia thành 2 lần uống.
- Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
- Bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân suy gan vừa hoặc nặng phải được giám sát định kỳ và giảm 50% liều khuyến cáo hàng ngày.
- Người lớn tuổi:
- Do độ thanh thải của lansoprazol giảm ở người lớn tuổi nên giảm liều dựa theo yêu cầu của từng bệnh nhân.
- Liều hàng ngày không nên vượt quá 30mg trừ khi những chỉ định lâm sàng thật cần thiết.
Tác dụng phụ
- Lansoprazol có khả năng dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và ngắn, thường gặp nhất ở đường tiêu hoá.
- Tần suất được xác định như: Thường gặp (> 1/100, < 1/10); không thường gặp (> 1/1000, < 1/100); hiếm gặp (> 1/10000, < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000), không xác định (không dự đoán được từ các dữ liệu sẵn có).
| Thường gặp | Không thường gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp | Không xác định | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu. | Thiếu máu | Chứng mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Giảm magnesi máu | ||||
| Rối loạn tâm thần | Trầm cảm | Mất ngủ, ảo giác, lẫn lộn | |||
| Hệ thần kinh | Đau đầu, hoa mắt | Thao thức, chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ, rùng mình | |||
| Mắt | Rối loạn tầm nhìn | ||||
| Hệ tiêu hóa | Nôn, buồn nôn, đau dạ dày, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, khô miệng và họng | Viêm lưỡi, nhiễm nấm thực quản, viêm tụy, rối loạn vị giác | Viêm ruột kết, viêm miệng | ||
| Rối loạn gan | Tăng enzym gan | Viêm da, vàng da | |||
| Da và mô dưới da | Mày đay, ngứa, phát ban | Đốm xuất huyết, ban xuất huyết, rụng tóc, ban đỏ đa dạng, nhạy cảm ánh sáng | Hội chứng Steven-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc | ||
| Cơ xương và mô liên kết | Đau cơ, đau khớp, gãy xương háng, cổ tay hoặc xương cột sống | ||||
| Thận và hệ tiết niệu | Viêm thận kẽ | ||||
| Hệ sinh sản và vú | Vú to ở nam giới | ||||
| Toàn thân | Mệt mỏi | Phù | Sốt, tăng tiết mồ hôi, phù mạch, chán ăn, liệt dương | Sốc phản vệ | |
| Nghiên cứu | Tăng cholesterol và triglycerid, giảm natri huyết |
Tương tác thuốc
- Lansoprazol được chuyển hoá nhờ hệ enzyme cytochrom P450, nên tương tác với các thuốc khác được chuyển hoá bởi cùng hệ enzyme này. Do vậy, không nên dùng lansoprazol cùng với các thuốc khác cũng được chuyển hoá bởi cytochrom P450. Không thấy có ảnh hưởng lâm sàng quan trọng với nồng độ diazepam, phenytoin, theophylin, prednisolon hoặc warfarin khi dùng cùng với lansoprazol.
- Lansoprazol làm giảm tác dụng của ketoconazol, itraconazol và của các thuốc khác có sự hấp thu cần môi trường acid.
- Sucralfat làm chậm và giảm hấp thu lansoprazol (khoảng 30%).
- Atazanavir: Một nghiên cứu cho thấy sử dụng phối hợp lansoprazol (60mg một ngày) với atazanavir 400mg ở người tình nguyện mạnh khỏe kết quả là giảm một lượng lớn atazanavir (giảm 90% diện tích dưới đường cong AUC và Cmax). Không được dùng phối hợp atazanavir với lansoprazol.
- Tacrolimus: Dùng phối hợp với lansoprazol sẽ gây tăng nồng độ tacrolimus huyết tương. Lansoprazol làm tăng nồng độ trong huyết tương của tacrolimus 81%. Khuyến cáo theo dõi nồng độ huyết tương của tacrolimus khi bắt đầu và kết thúc điều trị đồng thời với lansoprazol.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Hạ thân nhiệt, an thần, co giật, giảm tần số hô hấp.
- Phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Giống như các thuốc ức chế bài tiết khác, lansoprazol có thể làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột do làm giảm thể tích và độ acid của dịch dạ dày.
- Điều trị loét dạ dày cấp do dùng NSAID ở những bệnh nhân phải tiếp tục dùng NSAID, lansoprazol 30mg/ngày phải được kiểm tra chặt chẽ trong suốt 8 tuần điều trị.
- Người già: Không cần điều chỉnh liều dùng của lansoprazol ở nhóm tuổi này, không thấy sự tăng tỷ lệ gặp tác dụng phụ ở nhóm tuổi này.
- Bệnh nhân suy thận: Cẩn thận dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin 30 - 70 ml/ phút, luôn tuân theo liều chỉ định.
- Bệnh nhân suy gan: Độ thanh thải của lansoprazol chậm lại khi dùng lansoprazol liều đơn cho bệnh nhân suy gan mãn, vì vậy điều trị bằng lansoprazol phải được bác sỹ kiểm soát chặt chẽ và luôn luôn tuân theo liều chỉ định.
- Sự giảm acid dạ dày do lansoprazol có thể làm tăng lượng vi khuẩn bình thường trong hệ tiêu hoá. Điều trị bằng lansoprazol có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter.
- Bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng, nguyên nhân do nhiễm H.pylori phải được cân nhắc.
- Nếu lansoprazol được sử dụng đồng thời với các kháng sinh để điều trị H.pylori, các hướng dẫn sử dụng kháng sinh phải được tuân thủ.
- Các dữ liệu an toàn của bệnh nhân điều trị duy trì trong thời gian hơn một năm rất hiếm, phải định kỳ kiểm tra và cân nhắc nguy cơ/ lợi ích với những bệnh nhân này.
- Đã có báo cáo giảm magnesi máu ở những bệnh nhân điều trị thuốc ức chế bơm proton giống lansoprazol trong thời gian ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp điều trị trong một năm. Các biểu hiện nặng của giảm magnesi máu như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, hoa mắt, loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng các triệu chứng này có thể bắt đầu âm thầm và bị bỏ qua. Trong hầu hết các bệnh nhân bị ảnh hưởng, giảm magnesi máu có thể được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngừng dùng thuốc ức chế bơm proton.
- Với bệnh nhân phải điều trị kéo dài hoặc dùng thuốc ức chế bơm proton với digoxin hoặc các thuốc có thể gây giảm magnesi máu (như thuốc lợi tiểu) phải theo dõi mức magnesi máu trước và định kỳ kiểm tra trong suốt quá trình điều trị.
- Ức chế bơm proton, đặc biệt ở liều cao và trong thời gian dài (trên 1 năm) có thể tăng nguy cơ gãy xương háng, cổ tay và xương cột sống, chủ yếu là ở người già hoặc người có yếu tố nguy cơ. Các nghiên cứu quan sát cho rằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ gãy xương từ 10-40 %. Một vài trường hợp tăng do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân bị loãng xương nên được hướng dẫn chăm sóc và bổ sung vitamin D và calcium.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Chưa có thông báo dùng lansoprazol cho người mang thai. Không biết rõ thuốc có đi qua rau thai vào bào thai hay không. Tuy nhiên, dùng lâu với liều cao đã gây ung thư trên cả chuột nhắt và chuột cống đực và cái, do vậy nên tránh dùng cho người mang thai, ít nhất là trong 3 tháng đầu, nhưng tốt nhất là không nên dùng trong bất kỳ giai đoạn nào khi thai nghén.
- Lansoprazol và các chất chuyển hóa đều bài tiết qua sữa ở chuột cống và có thể sẽ bài tiết qua sữa của người mẹ. Vì tác dụng gây ung thư của thuốc trên súc vật đã được chứng minh, nên tránh dùng ở người cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn như chóng mặt, hoa mắt, rối loạn thị giác và buồn ngủ. Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 11/09/2026
Thương hiệu chính hãng
LL
Laboratorios Liconsa
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

