

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc SaVi Rabeprazole 20 Savipharm trị loét tá tràng 20 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Rabeprazole |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Savipharm |
| Số đăng ký | 893110542924 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim tan trong ruột |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 20 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
SaVi Rabeprazole 20 Savi chứa hoạt chất rabeprazole, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng làm giảm tiết acid dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét tá tràng, giúp tạo điều kiện cho tổn thương niêm mạc lành lại và giảm các triệu chứng liên quan đến tăng acid. Nên sử dụng thuốc đúng liều và thời gian theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rabeprazole | 20 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của SaVi Rabeprazole 20:
- SaVi Rabeprazole 20 là loại thuốc chữa loét dạ dày – tá tràng thuộc nhóm ức chế bơm proton được chỉ định cho các trường hợp sau:
-
- Loét tá tràng cấp tính.
- Loét dạ dày cấp lành tính.
- Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản có viêm thực quản, loét hoặc trầy xước (điều trị thời gian ngắn 4 – 8 tuần).
- Điều trị duy trì hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản (không quá 12 tháng).
- Hội chứng Zollinger – Ellison.
- Kết hợp với chế độ điều trị kháng khuẩn thích hợp để tiệt trừ Helicobacter pylori ở những bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với rabeprazol natri, các dẫn xuất benzimidazol hay các thành phần tá dược trong công thức.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Viên nén bao phim tan trong ruột SaVi Rabeprazole 20 được dùng bằng đường uống. Phải uống viên thuốc nguyên vẹn, không được nhai, nghiền hay bẻ viên thuốc.
- Đối với những chỉ định dùng thuốc 1 lần mỗi ngày, nên uống vào buổi sáng trước khi ăn, mặc dù thời điểm uống thuốc trong ngày cũng như loại thức ăn đều không có ảnh hưởng đến tác động của rabeprazol natri. Việc dùng thuốc vào buổi sáng như vậy tạo thuận lợi cho sự tuân thủ điều trị.
Liều dùng:
Người lớn/người già- Loét tá tràng cấp tính: Uống 20 mg/ngày, 1 lần vào buổi sáng, trong 4 tuần. Tiếp tục thêm 4 tuần nếu vết loét chưa liền hoàn toàn.
- Loét dạ dày cấp lành tính: Uống 20 mg/ngày, 1 lần vào buổi sáng, trong 6 tuần. Tiếp tục thêm 6 tuần nếu vết loét chưa liền hoàn toàn.
- Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản có triệu chứng loét hoặc trầy xước: Uống 20mg/lần/ngày, trong 4 – 8 tuần.
- Điều trị duy trì hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản: Trong điều trị dài hạn, có thể sử dụng liều duy trì 10 mg hay 20 mg/Lần mỗi ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
- Hội chứng Zollinger - Ellison: Liều lượng cần thay đổi tùy theo từng bệnh nhân. Khởi đầu với liều 60 mg/lần/ngày, sau đó có thể tăng lên đến 100 mg/lần/ngày hay 60 mg 2 lần mỗi ngày. Cần tiếp tục dùng thuốc đến khi hết triệu chứng lâm sàng.
- Loét hành tá tràng và loét dạ dày lành tính kết hợp với nhiễm Helicobacter pylori: Điều trị phối hợp trong 7 ngày được đề nghị như sau: Rabeprazole 20 mg 2 lần mỗi ngày + clarithromycin 500 mg 2 lần mỗi ngày và amoxicillin 1g 2 lần mỗi ngày.
- Không cần điều chỉnh liều.
- Rabeprazol được đề nghị không sử dụng cho trẻ em, vì chưa có kinh nghiệm sử dụng rabeprazol ở nhóm tuổi này. Lưu ý: (*) liều rabeprazol natri 10mg: nên sử dụng chế phẩm khác với hàm lượng sẵn có.
Tác dụng phụ
Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10:
- Toàn thân: Nhiễm trùng (do làm giảm độ acid của dạ dày), suy nhược, hội chứng giả cúm.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi.
- Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.
- Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho, viêm họng, viêm mũi.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau không rõ nguyên nhân, đau lưng.
- Rối loạn tâm thần: Bồn chồn, rối loạn thần kinh, buồn ngủ.
- Rối loạn tiêu hóa: Khó tiêu, khô miệng, ợ hơi.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm phế quản, viêm xoang, đau ngực.
- Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, ban đỏ da.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, chuột rút, đau khớp, gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Xét nghiệm: Tăng enzym gan.
- Toàn thân: Ớn lạnh, sốt.
- Thần kinh trung ương: Trầm cảm. Rối loạn thị giác.
- Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu.
- Miễn dịch: Phản ứng dị ứng toàn thân cấp tính (ví dụ sưng mặt, hạ huyết áp và khó thở).
- Gan: Viêm gan, vàng da, bệnh não gan.
- Tiêu hóa: Chán ăn, viêm dạ dày, viêm miệng, rối loạn vị giác.
- Tiết niệu: Viêm thận kẽ.
- Da: Ngứa, tăng tiết mồ hôi, nổi bóng nước.
- Khác: Tăng cân.
- Rối loạn da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS).
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm natri và magnesi máu.
- Rối loạn tâm thần: Lú lẫn.
- Rối loạn mạch máu: Phù ngoại biên.
- Rối loạn da và tổ chức dưới da: Lupus ban đỏ bán cấp.
- Rối loạn sinh dục: Chứng vú to ở nam giới.
Tương tác thuốc
- Rabeprazole sodium gây ra sự ức chế tiết acid của dạ dày mạnh và kéo dài. Có thể xảy ra sự tương tác với những thuốc có sự hấp thu phụ thuộc vào độ pH. Việc dùng đồng thời rabeprazole sodium với ketoconazole hay itraconazole có thể làm giảm đáng kể nồng độ thuốc kháng nấm trong huyết tương. Do đó cần theo dõi từng trường hợp riêng lẻ để xác định có cần chỉnh liều khi dùng đồng thời ketoconazole hay itraconazole với Rabeprazole hay không.
- Không sử dụng atazanavir với các thuốc ức chế bơm proton, kề cả rabeprazol vì có thể làm giảm mạnh nồng độ của alazanavir.
- Rabeprazole cũng có thể làm giảm nồng độ/tác dụng của: Clopidogrel, dabigatran, etexilat, dasatinib, indinavir, muối sắt, mesalamin, mycophenolat.
- Tránh dùng dồng thời rabeprazol với: Erlotinib, nelfmavir, delavirdin, posaconazol.
- Rabeprazole có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của các thuốc là cơ chất của CYP2C19, CYP2C8, methotrexat, saquinavir, voriconazol.
- Trong những thử nghiệm lâm sàng, các chất kháng acid được dùng đồng thời với Rabeprazole và trong một nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc đặc biệt cho thấy rabeprazole không tương tác với các chất kháng acid dạng lỏng.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Cho đến nay rất hiếm báo cáo về quá liều có chủ định hay ngẫu nhiên.
- Liều tối đa không vượt quá 60mg hai lần mỗi ngày, hay 160mg một lần mỗi ngày. Những tác dụng này theo ghi nhận được nhìn chung rất ít và có thể hồi phục mà không cần có sự can thiệp y học nào khác. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Rabeprazole sodium gắn kết nhiều với protein và do đó không dễ dàng để thẩm tách.
- Như trong những trường hợp quá liều khác, nên điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp nâng tổng trạng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên uống 1 lần thuốc, uống ngay khi nhớ ra, càng sớm càng tốt. Nếu gần đến thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều quên uống và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường.
- Không uống gấp đôi liều để bù liều quên uống (hoặc hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ).
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Việc cải thiện triệu chứng qua điều trị bằng rabeprazole sodium không loại trừ sự hiện diện của ung thư dạ dày hay thực quản, do đó cần phải loại trừ khả năng ác tính trước khi bắt đầu điều trị với Rabeprazole.
- Bệnh nhân điều trị dài hạn (đặc biệt điều trị hơn một năm) cần được kiểm tra đều đặn.
- Bệnh nhân cần được lưu ý không nên nhai hay nghiền nát Savi Rabeprazole viên nén, mà nên nuốt cả viên.
- Rabeprazole không được đề nghị sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi, vì chưa có kinh nghiệm sử dụng rabeprazole ở nhóm tuổi này.
- Trong một nghiên cứu trên những bệnh nhân suy chức năng gan từ nhẹ đến trung bình so với nhóm chứng bình thường và tương đương về tuổi và giới tính, không thấy có bằng chứng ý nghĩa về vấn đề an toàn liên quan đến dùng rabeprazole. Tuy nhiên, vì chưa có dữ kiện lâm sàng đối với việc dùng Rabeprazole trong điều trị những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng, bác sĩ được khuyên thận trọng khi khởi đầu điều trị với Rabeprazole ở nhóm đối tượng này.
- Điều trị với các chất ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa như Clostridium difficile.
- Đã có báo cáo về các trường hợp rối loạn tạo máu (giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu) sau khi dùng thuốc. Trong đa số các trường hợp, khi không thể xác định rõ nguyên nhân gây rối loạn, nên xử lý bằng cách ngưng sử dụng rabeprazol
- Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt nếu dùng liều cao và kéo dài (trên 1 năm) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương ở hông, cổ tay, hoặc cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hay có sự hiện diện của yếu tố nguy cơ. Các nghiên cứu quan sát cho thấy thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ chung của gãy xương khoảng 10 – 40%. Một số trong đó có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Nên chăm sóc bệnh nhân có nguy cơ loãng xương theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và họ cần phải có một lượng vitamin D và canxi một cách thích hợp.
- Đã có các báo cáo về giảm magnesi máu nghiêm trọng ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton (PPI) như rabeprazol trong ít nhất 3 tháng, và trong đa số các trường hợp là trong 1 năm. Biểu hiện nặng của giảm magnesi máu như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng khởi phát âm thầm và không được lưu tâm. Ở đa số các bệnh nhân, tình trạng giảm magnesi máu được cải thiện sau khi sử dụng liệu pháp magnesi thay thế và ngừng sử dụng PPI.
- Đối với các bệnh nhân cần được điều trị kéo dài hoặc những bệnh nhân dùng đồng thời PPI và digoxin hoặc các thuốc khác có thể gây hạ magnesi máu (ví dụ như các thuốc lợi tiểu), nhân viên y tế nên cân nhắc định lượng nồng độ magnesi máu trước khi bắt đầu điều trị PPI và định kỳ theo dõi trong quá trình điều trị.
- Dùng chung PPI với methotrexat (chủ yếu ở liều cao) có thể làm tăng nồng độ và/hoặc chất chuyển hóa của methotrexat, dẫn đến tăng độc tính methotrexat. Do dó, khi dùng liều cao methotrexat, nên cân nhắc ngừng tạm thời Rabeprazol.
- Rabeprazol cũng như các thuốc ức chế tiết acid, có thể làm giảm hấp thu của vitamin B12 (cyanocobulamin) do làm giảm acid dịch vị. Nên theo dõi các triệu chứng lâm sàng hoặc cân nhắc khi điều trị dài hạn ở những bệnh nhân có giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12
- Lupus ban đỏ bán cấp (SCLE: Subacute cutaneous lupus erythematosus): Thuốc ức chế bơm proton có liên rất thường xuyên đến các trường hợp của SCLE. Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt là ở các vùng da tiếp xúc với ánh nắng, và nếu đi kèm với đau khớp, bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ để có sự giúp đỡ y tế kịp thời và bác sĩ nên xem xét dừng rabeprazol. SCLE sau khi điều trị với một thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ SCLE với các thuốc ức chế bơm proton khác.
- Ảnh hưởng trên xét nghiệm CgA (Chromogranin A): Nồng độ CgA tăng có thế ảnh hưởng đến xét nghiệm kiểm tra u thần kinh nội tiết. Để tránh ảnh hưởng này, nên ngưng sử dụng thuốc ít nhất 5 ngày trước khi đo nồng độ CgA. Nếu nồng độ CgA và gastrin không trở về khoảng cho phép sau khi đo, nên đo lặp lại sau khi ngưng điều trị với PPI 14 ngày.
- Không được kết hợp rabeprazol với atazanavir.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không sử dụng cho phụ nữ mang thai.
- Chưa có dữ liệu nghiên cứu về độ an toàn của rabeprazol đối với phụ nữ có thai. Những nghiên cứu về khả năng sinh sản trên chuột và thỏ cho thấy rabeprazole sodium không làm giảm khả năng thụ thai cũng không gây hại cho phôi thai, mặc dù có giảm sự trao đổi chất giữa nhau và thai ở chuột.
- Hiện chưa được rõ rabeprazole sodium có được bài tiết qua sữa hay không và chưa có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên rabeprazole sodium có bài tiết trong sữa chuột. Do đó không nên dùng savi rabeprazole ở phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Dựa vào những đặc tính dược lực học và những báo cáo về tác dụng phụ cho thấy Rabeprazole không làm giảm khả năng lái xe hay sử dụng máy móc. Tuy nhiên nếu buồn ngủ làm giảm sự nhạy bén, nên tránh lái xe hay vận hành máy móc phức tạp.
Ngày cập nhật: 14/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

