Logo
RX

Savi Eperisone 50 Savipharm 5 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giãn cơ
Hoạt chấtEperisone
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtSavipharm
Số đăng kýVD-21351-14
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Savi Eperisone 50 Savipharm chứa eperisone 50mg, thuộc nhóm thuốc giãn cơ, được sử dụng để cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ như co cứng, căng cơ và hạn chế vận động. Thuốc giúp làm giảm tình trạng co thắt cơ, hỗ trợ cải thiện khả năng vận động và giảm cảm giác đau do co cứng cơ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Eperisone 50 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Eperisone 50:

  • Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến các bệnh sau đây: Hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp (periarthritis) vai và thắt lưng.
  • Liệt co cứng liên quan đến các bệnh sau đây: Bệnh mạch máu não, liệt co cứng cột sống, thoái hoá đốt sống cổ (Cervical spondylosis), di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả khối u não), di chứng chấn thương (chấn thương cột sống, chấn thương đầu), xơ cứng teo cơ bên (bệnh Lou Gehrig), bại não, thoái hóa tủy sống - tiểu não (Spinocerebel - lar), bệnh mạch máu tủy sống và các bệnh não - tủy sống khác (Encephalomyelopathies).

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc không dung nạp với với eperison HCl.
  • Phụ nữ nuôi con bú.
  • Phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ. Thường dùng đường uống. Uống sau bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn
  • Liều thông thường: Uống 3 viên/ngày; chia thành 3 lần uống sau mỗi bữa ăn. Cần điều chỉnh liều theo tuổi bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng.
Người cao tuổi
  • Do người cao tuổi thường suy giảm các chức năng sinh lý nên phải thận trọng khi dùng thuốc và cần có biện pháp thích hợp như giảm liều dưới sự giám sát cẩn thận.
Trẻ em
  • An toàn ở trẻ em chưa được thành lập (do không đủ kinh nghiệm lâm sàng).

Tác dụng phụ

  • Phản ứng bất lợi đã được báo cáo ở 416/12.315 bệnh nhân (3,38%) vào cuối thời kỳ tái xét.
  • Phản ứng bất lợi đáng kể lâm sàng (tỷ lệ không rõ).
  • Sốc và phản ứng phản vệ: Do sốc và phản ứng phản vệ có thể xảy ra, bệnh nhân nên được giám sát cẩn thận. Trong trường hợp xảy ra các triệu chứng như đỏ, ngứa, nổi mề đay, phù mặt hoặc phù các bộ phận khác và khó thở... nên ngưng điều trị và các áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp.
  • Hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử biểu bì gây độc (hội chứng Lyell): Phản ứng về da nghiêm trọng như hội chứng Stevens - Johnson hoặc hoại tử biểu bì gây độc (hội chứng Lyell) có thể xảy ra.
  • Bệnh nhân cần được chăm sóc và giám sát cẩn thận, ngưng điều trị và thực hiện các biện pháp xử lý phù hợp trong trường hợp xảy ra các triệu chứng như sốt, ban đỏ, bỏng rộp, AV, mắt sung huyết hoặc viêm miệng....
Thường gặp, 5% > ADR > 20.1%
  • Quá mẫn: Phát ban.
  • Tâm thần: Buồn ngủ, mất ngủ, nhức đầu và tê ở các chi.
  • Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, táo bón và khát.
  • Toàn thân: Yếu ớt, đau đầu do ánh sáng và mệt mỏi toàn thân.
  • Khác: Đỏ bừng.
Hiếm gặp, ADR < 0.1%
  • Gan - mật: Tăng men gan.
  • Thận: Protein niệu và tăng Ure huyết.
  • Huyết học: Thiếu máu.
  • Quá mẫn: Ngứa.
  • Tâm thần: Co cứng và run rẩy các chi.
  • Dạ dày - ruột: Viêm miệng và cảm giác bụng phì to.
  • Tiết niệu: Tiểu chậm, tiểu không tự chủ và cảm giác tiểu són.
  • Toàn thân: Giảm trương lực cơ và chóng mặt.
  • Khác: Đổ mồ hôi và phù nề.
Tỷ lệ ADR chưa biết
  • Quá mẫn: Ban đỏ tiết dịch đa dạng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Do các triệu chứng này có thể xảy ra, bệnh nhân cần được giám sát cẩn thận.
  • Trong trường hợp xảy ra các bất thường trên, nên ngưng thuốc và thực hiện biện pháp thích hợp. Trong trường hợp xảy ra các triệu chứng nêu trên, nên ngưng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Đã có một báo cáo xảy ra rối loạn về thị giác sau khi sử dụng đồng thời methocarbamol với tolperisone hydroclorid, một hợp chất có cấu trúc tương tự eperison HCl.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi quá liều?

  • Chưa có báo cáo về quá liều.

Làm gì khi quên liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai, nên cân nhắc giữa hiệu quả và hậu quả.
  • Không dùng Eperisone khi đang cho con bú. Nếu phải dùng Eperison thì nên ngưng cho con bú khi điều trị. Đã có báo cáo Eperison được bài tiết vào sữa mẹ trong một nghiên cứu ở động vật (chuột cống).
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn của thuốc.
  • Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan (Eperison có thể làm trầm trọng thêm).
Thận trọng đặc biệt:
  • Khi sử dụng eperison HCl có thể xảy ra các triệu chứng như co cứng yếu cơ (bệnh Lou Gehrig), đau đầu do ánh sáng, buồn ngủ hoặc các triệu chứng khác.
  • Khi xảy ra các triệu chứng này, cần giảm bớt liều hoặc ngưng điều trị. Bệnh nhân cần được cảnh báo tránh tham gia vào các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm, đòi hỏi sự tỉnh táo chẳng hạn như vận hành máy móc hoặc lái xe.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Eperison hydroclorid chỉ nên sử dụng ở phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai, nếu lợi ích từ điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra. Sự an toàn của eperison hydroclorid ở phụ nữ mang thai chưa được thành lập.
Thời kỳ cho con bú
  • Không dùng Eperison khi đang cho con bú. Nếu phải dùng Eperison thì nên ngưng cho con bú khi điều trị. Đã có báo cáo Eperison được bài tiết vào sữa mẹ trong một nghiên cứu ở động vật (chuột cống).

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân cần được cảnh báo tránh tham gia vào các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm, đòi hỏi sự tỉnh táo chẳng hạn như vận hành máy móc hoặc lái xe.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 14/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
S

Savipharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.