
Thuốc SaVi-Atus Savi giảm triệu chứng gây ho 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Guaifenesin/Dextromethorphan HBr/Clorpheniramin maleat |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Savipharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg/5 mg/1 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc SaVi-Atus hộp 100 viên do Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi (Savipharm) sản xuất là thuốc dùng để giảm nhanh các triệu chứng ho khan và ho do kích ứng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Guaifenesin/Dextromethorphan HBr/Clorpheniramin maleat | 50 mg/5 mg/1 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của SaVi-Atus:
- Giảm triệu chứng gây ho, giảm cơn ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích.
Chú ý:
- Ngăn chặn ho làm giảm cơ chế bảo vệ quan trọng của phổi, do vậy dùng thuốc giảm ho chưa hẳn là cách tốt nhất với người bệnh, đặc biệt là trẻ nhỏ.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc.
- Mang thai.
- Trẻ em dưới hai tuổi.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Người bệnh đang cơn hen cấp.
- Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
- Glaucom góc hẹp.
- Tắc cổ bàng quang.
- Loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng.
- Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.
- Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng chlorpheniramine vì tính chất chống tiết acetylcholine của chlorpheniramine bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO, vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, chảy máu não, thậm chí tử vong.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn, trẻ em trên 12 tuổi và người cao tuổi: Uống 2 - 4 viên, ngày 2 - 3 lần.
- Trẻ em:
- Từ 2 đến 6 tuổi: 1 - 2 viên, ngày 2 - 3 lần.
- Từ 6 đến 12 tuổi: 2 viên, ngày 2 - 3 lần.
Tác dụng phụ
Guaifenesin:
- Rối loạn tiêu hóa đôi khi được báo cáo với guaifenesin.
Dextromethorphan HBr:
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt.
- Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh.
- Tiêu hóa: Buồn nôn.
- Da: Đỏ bừng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Da: Nổi mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Da: Ngoại ban.
- Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.
Clorpheniramin:
- Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Hệ TKTW: Ngủ gà, an thần.
- Tiêu hóa: Khô miệng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Toàn thân: Chóng mặt.
- Tiêu hóa: Buồn nôn.
- Nhận xét: Tác dụng phụ chống tiết acetylcholine trên thần kinh trung ương và tác dụng chống tiết acetylcholine ở người nhạy cảm (người bị bệnh glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt và những tình trạng dễ nhạy cảm khác), có thể nghiêm trọng.
- Tần suất của các phản ứng này khó ước tính do thiếu thông tin.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng thuốc và tham vấn với bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.
Tương tác thuốc
Guaifenesin
- Guaifenesin gây cản trở kết quả xét nghiệm acid 5 - hydroxyindole acetic (5-HIAA) và acid vanillyl (VMA) trong nước tiểu.
Dextromethorpharn HBr
- Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.
- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.
- Quinidine ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.
Clorpheniramin
- Các thuốc ức chế monoamine oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
- Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.
- Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Guaifenesin
- Liều rất lớn của guaifenesin có thể gây buồn nôn và ói mửa.
- Ói mửa nên được điều trị bằng cách bù đắp chất lỏng và kiểm tra giám sát chất điện giải. Những hậu quả của ngộ độc cấp tính guaifenesin có thể bao gồm khó chịu đường tiêu hóa, buồn nôn và buồn ngủ.
Dextromethorphan HBr Triệu chứng:
- Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.
Cách xử trí:
- Hỗ trợ, dùng naloxone 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10mg.
Clorpheniramin
- Liều gây chết của clorpheniramin khoảng 25 - 50 mg/kg thể trọng. Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.
- Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng sirop ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.
- Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực.
- Có thể điều trị co giật băng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenyloin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Guaifenesin không dùng điều trị chứng ho dai dẳng gây ra do hút thuốc lá, hen suyễn, khí phế thũng hoặc ho kèm theo chất tiết ra quá nhiều, ngoại trừ dưới sự tư vấn và giám sát của bác sĩ. Ho dai dẳng có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng. Nếu ho kéo dài hơn một tuần, có xu hướng tái diễn hoặc kèm theo sốt cao, phát ban hoặc nhức đầu dai dẳng, phải tham khảo ý kiến bác sĩ.
- Guaifenesin không nên dùng cho trẻ dưới 2 tuổi, trừ khi có khuyến cáo của bác sĩ. Phải tham khảo ý kiến bác sĩ nếu chứng ho vẫn tồn tại sau khi đã được sử dụng thuốc trong 7 ngày hoặc ho kèm theo sốt, phát ban da và tiếp tục đau đầu hoặc đau họng.
- Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.
- Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.
- Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
- Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan, có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.
- Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
- Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
- Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể gây rất rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
- Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholine, gây khô miệng.
- Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.
- Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glaucoma.
- Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetyl-cholin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- An toàn của guaifenesin trong thời kỳ mang thai và cho con bú đã không cần thiết lập, nhưng thành phần này không được cho là nguy hiểm. Tuy nhiên, sản phẩm chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi cần thiết của bác sĩ.
Thời kỳ mang thai:
Guaifenesin và dextromethorphan:
- Không có số liệu.
Clorpheniramin:
- Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú:
Guaifenesin và dextromethorphan:
- Không có số liệu.
Clorpheniramin:
- Clorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Vì các thuốc kháng histamin có thể gây phản ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ, nên cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy.
- Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

