
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
SaVi Allopurinol 300mg Savipharm 3 vỉ x 10 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị gout |
| Hoạt chất | Allopurinol |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Savipharm |
| Số đăng ký | 893110542224 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
SaVi Allopurinol 300mg Savipharm chứa Allopurinol 300mg, có tác dụng làm giảm quá trình hình thành acid uric trong cơ thể, từ đó giúp kiểm soát nồng độ acid uric máu và hỗ trợ điều trị, dự phòng gout. Thuốc thường được sử dụng lâu dài theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Allopurinol | 300 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của SaVi Allopurinol:
- Giảm sự hình thành urat/acid uric trong những bệnh lý gây lắng đọng urat/acid uric như viêm khớp do gút, sạn urat ở da, sỏi thận hoặc nguy cơ lâm sàng có thể dự đoán trước (như khi dùng hóa trị liệu điều trị ung thư trong bệnh bạch cầu, lympho, u ác tính đặc).
- Điều trị sỏi thận do 2,8-dihydroxyadenin (2,8-DHA) có liên quan đến tình trạng thiếu hụt enzym adenin phospho--ribosyltransferase.
- Điều trị sỏi calci oxalat tái phát kèm theo chứng tăng acid uric niệu khi biện pháp sử dụng chế độ ăn uống và các biện pháp tương tự thất bại.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với allopurinol và/hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Chống chỉ định dùng đồng thời với muối sắt điều trị cho bệnh nhân mắc chứng thừa sắt vô căn.
- Bệnh nhân bị bệnh gan, bệnh thận nặng (chứng tăng urea huyết).
- Gút cấp (nếu có đợt gút cấp xảy ra trong khi đang sử dụng allopurinol, vẫn tiếp tục sử dụng allopurinol và điều trị đợt cấp riêng rẽ).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống. Thuốc được dung nạp tốt, đặc biệt sau khi ăn. Nên uống nước đầy đủ thích hợp để làm tăng sự bài tiết urat/acid uric qua đường tiểu.
- Liều dùng hàng ngày không nên vượt quá 300mg allopurinol và khi có biểu hiện không dung nạp thông qua đường tiêu hóa, có thể dùng các sản phẩm có sẵn có liều thích hợp thấp hơn.
Liều dùng:
Bệnh nhân người lớn:- Liều thông thường dựa trên thể trọng cơ thể: Uống 2 - 10 mg /kg/ngày hoặc liều 100 - 200 mg (*), một lần mỗi ngày, để giảm nguy cơ phản ứng phụ và chỉ tăng liều khi đáp ứng urat trong huyết thanh hoặc trong nước tiểu không thỏa đáng.
- Chế độ liều dùng được đề xuất như sau:
- 100 - 200mg (*) allopurinol nếu bệnh cảnh nhẹ.
- 300 - 600mg ( ** ) allopurinol nếu bệnh cảnh nặng vừa phải.
- 700 - 900mg ( ** ) allopurinol nếu bệnh cảnh nặng.
- Vì allopurinol và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua thận nên ở bệnh nhân suy thận có thể xảy ra tình trạng lưu giữ allopurinol và chất chuyển hóa, làm kéo dài thời gian bán thải trong huyết tương tương ứng.
- Trong trường hợp suy thận, chỉ nên dùng liều ban đầu tối đa là 100mg(*)/lần/ngày và chỉ tăng liều khi đáp ứng urat huyết thanh hoặc tiết niệu với thuốc không đạt yêu cầu.
- Trong trường hợp suy thận nặng, liều khuyến khích sử dụng ít hơn 100mg/ngày hoặc sử dụng liều duy nhất 100mg/ngày trong khoảng thời gian dài hơn 1 ngày.
- Định chuẩn liều dựa trên độ thanh thải creatinin không đạt yêu cầu vì thiếu chính xác do giá trị độ thanh thải thấp.
- Nếu có đủ điều kiện để giám sát được nồng độ oxipurinol huyết tương, liều dùng nên được điều chỉnh đề duy trì mức độ oxipurinol huyết tương dưới 100 mmol/L (tức 15,2 mg/ml).
- Allopurinol và các chất chuyển hóa của nó được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo.
- Nếu lọc máu cần hai đến ba lần một tuần, cần xem xét đến chuẩn độ liều thay thế liều allopurinol 300 - 400 mg (**) ngay lập tức sau mỗi lần thẩm tách máu.
- Trong trường hợp chưa có dữ liệu cụ thể, nên sử dụng liều thấp nhất để làm giảm urat thỏa đáng. Đặc biệt phải chú ý đến liều khuyến cáo trong rối loạn chức năng thận và thận trọng khi sử dụng.
- Nên giảm liều sử dụng ở bệnh nhân suy gan.
- Khuyến cáo nên kiểm tra định kỳ chức năng gan trong giai đoạn đầu điều trị.
- Liều thông thường dựa trên thể trọng cơ thể: 10 - 20mg /kg/ngày cho đến liều tối đa 400mg (**) một lần mỗi ngày.
- Hiếm khi chỉ định điều trị cho trẻ em, ngoại trừ tình trạng ác tính (đặc biệt là bệnh bạch cầu) và các rối loạn một vài men như hội chứng Lesch-Nyhan (hội chứng rối loạn chuyển hóa purin).
- (*) sử dụng các sản phẩm có sẵn khác, với hàm lượng phù hợp.
- (**) kết hợp sử dụng các sản phẩm có sẵn với hàm lượng phù hợp.
- Nên điều chỉnh tình trạng tăng acid uric huyết và/hoặc tăng acid uric niệu bằng allopurinol trước khi bắt đầu liệu pháp gây độc tế bào.
- Điều quan trọng là phải đảm bảo uống nước đầy đủ nhằm duy trì sự bài niệu tối đa và kiềm hóa nước tiểu để tăng tính hòa tan của acid uric/urat trong nước tiểu.
- Nên bắt đầu allopurinol với liều thấp hơn liều khuyến cáo.
- Nếu bệnh nhân tổn thương chức năng thận do urat hoặc do bệnh lý khác, nên dùng allopurinol theo chỉ dẫn liều ở trường hợp suy thận.
- Các bước kể trên có thể làm giảm nguy cơ lắng đọng xanthin và/hoặc oxipurinol là các yếu tố gây ra tình trạng lâm sàng phức tạp.
Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi thường có thề phục hồi bằng cách giảm liều hoặc ngưng thuốc. Dùng allopurinol sau bữa ăn có thể giảm thiểu các rối loạn tiêu hóa.
Phản ứng trên da:
- Đây là những phản ứng phụ thường gặp nhất và có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong khi điều trị. Biểu hiện là ngứa, ban dát, đôi khi có vảy, đôi khi xuất huyết và hiếm khi tróc vảy.
- Ngưng dùng allopurinol ngay lập tức khi xảy ra các phản ứng như trên. Sau khi phục hồi từ các phản ứng nhẹ, allopurinol, nếu muốn, có thể được dùng lại với liều nhỏ hơn (ví dụ 50mg/ngày) và tăng liều lên dần dần. Nếu phát ban tái phát, phải ngưng allopurinol vĩnh viễn do phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hơn có thể xảy ra.
- Phản ứng bất lợi trên da có liên quan tới tróc lớp da chết, sốt, nổi hạch, đau khớp và/hoặc tăng bạch cầu ái toan giống như hội chứng Stevens-Johnson và/hoặc hội chứng Lyell tuy hiếm khi xảy ra. Liên quan đến viêm mạch và mô các phản ứng có thể thể hiện theo những cách khác nhau như viêm gan, viêm thận kẽ và rất hiếm khi động kinh. Nếu các phản ứng này xảy ra, ở bất cứ lúc nào trong khi điều trị, phải ngưng allopurinol ngay lập tức và vĩnh viễn. Corticosteroid có thể có ích trong việc khắc phục các phản ứng quá mẫn cảm ở da. Khi phản ứng quá mẫn tổng quát xảy ra, đặc biệt thường kèm theo rối loạn thận và/hoặc gan với hậu quả là gây tử vong. Rất hiếm gặp các báo cáo về sốc phản vệ cấp tính.
- Đã có báo cáo tuy hiếm gặp về rối loạn chức năng gan không triệu chứng khác nhau, từ tăng men gan đến viêm gan (bao gồm hoại tử gan và viêm gan u hạt) trong các thử nghiệm chức năng gan nhưng không có bằng chứng rõ ràng về quá mẫn tổng quát hơn. Nếu gặp viêm gan u hạt, cần ngưng dùng allopurinol.
- Đã có báo cáo về buồn nôn và nôn trong các nghiên cứu lâm sàng đầu tiên. Báo cáo tiếp tục cho thấy phản ứng bất lợi này không phải là vấn đề quan trọng và có thể tránh được bằng cách dùng allopurinol sau bữa ăn. Nôn ra máu tái phát đã được báo cáo là một sự kiện rất hiếm gặp.
- Ức chế tủy xương đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc bổ sung trong điều trị allopurinol. Các ảnh hưởng về huyết học bao gồm giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt và thiếu máu tán huyết.
- Thường gặp các báo cáo về tác dụng phụ như sốt, mệt mỏi toàn thân, suy nhược, đau đầu, chóng mặt, mất điều hòa, buồn ngủ, hôn mê, trầm cảm, tê liệt, dị cảm, bệnh thần kinh, rối loạn thị giác, đục thủy tinh thể, thay đổi điểm cam, lạt miệng, viêm miệng, thay đổi thói quen đi tiêu, vô sinh, bất lực, đái tháo đường, tăng mỡ máu, mụn nhọt, rụng tóc, tóc đổi màu, đau thắt ngực, tăng huyết áp, nhịp tim chậm, phù nề, tăng urea huyết, đái ra máu, phù mạch và chứng vú to nam giới.
- Khi gặp các dấu hiệu của tác dụng phụ trên da, nên ngưng thuốc ngay lập tức và tham vấn với bác sĩ điều trị.
Tương tác thuốc
Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACEI) và thuốc lợi tiểu thiazid:
- Dùng đồng thời allopurinol với ACEI hoặc thuốc lợi tiểu thiazid, làm gia tăng phản ứng quá mẫn và có thể cả các tác dụng phụ khác, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
- Allopurinol làm tăng độc tính khi dùng chung do ức chế sự chuyển hóa các thuốc này thông qua men xanthin oxidase và kéo dài thời gian tác động của chúng.
- Thời gian bán hủy trong huyết tương của adenin arabinoside tăng khi có sự hiện diện của allopurinol. Nên cảnh giác khi dùng chung do có sự gia tăng tác dụng độc hại.
- Oxipurinol là chất chuyển hóa chính có hoạt tính của allopurinol, được bài tiết qua thận theo cách tương tự như urat. Do đó, thuốc có tác động gây uric niệu như probenecid hoặc liều cao salicylat có thể đẩy nhanh sự bài tiết oxipurinol qua đường niệu.
- Điều này có thể làm giảm hoạt tính điều trị của allopurinol, nhưng tầm quan trọng cần phải được đánh giá trong từng trường hợp cụ thể.
- Nếu allopurinol được dùng đồng thời với clorpropamid ở bệnh nhân suy thận, có thể gặp nguy cơ gia tăng tác động hạ đường huyết.
- Không thấy có bằng chứng về tương tác có ý nghĩa lâm sàng giữa allopurinol và coumarin trong điều kiện thử nghiệm. Tuy nhiên, tất cả các bệnh nhân dùng thuốc chống đông phải được theo dõi cẩn thận.
- Allopurinol có thể ức chế quá trình oxy hóa phenytoin ở gan nhưng ý nghĩa lâm sàng chưa được chứng minh.
- Nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả của allopurinol trên sự trao đổi chất theophylin đã cho kết quả trái ngược nhau. Ức chế sự chuyển hóa của theophylin đã được báo cáo. Cần phải theo dõi nồng độ theophylin ở bệnh nhân khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều allopurinol.
- Đã có báo cáo về sự gia tăng tần số phát ban da ở bệnh nhân dùng đồng thời ampicillin hoặc amoxicillin với allopurinol so với bệnh nhân dùng liệu pháp đơn trị.
- Đã có báo cáo về nồng độ của cyclosporin trong huyết tương có thể gia tăng khi điều trị đồng thời với allopurinol. Nên xem xét về khả năng tăng cường độc tính của cyclosporin nếu điều trị phối hợp.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Đã có báo cáo về các trường hợp vô tình hoặc cố tình nuốt đến 5g allopurinol hoặc rất hiếm khi đến 20g. Triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chóng mặt.
- Dùng các biện pháp hỗ trợ chung để phục hồi.
- Hấp thụ lượng lớn allopurinol có thể dẫn đến sự ức chế đáng kể các hoạt động của enzym oxidase xanthin. Việc cung cấp nước uống đầy đủ và thích hợp để duy trì lợi tiểu, tạo điều kiện bài tiết tối ưu cho allopurinol và các chất chuyển hóa của nó. Nếu xét thấy cần thiết, có thể sử dụng phép chạy thận nhân tạo.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo:- Phải ngưng allopurinol ngay lập tức nếu xảy ra phát ban da hoặc bằng chứng khác về quá mẫn.
- Bệnh nhân đang điều trị cao huyết áp hoặc suy tim, ví dụ với thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế men chuyển, có thể bị suy thận khi dùng đồng thời; do đó nên sử dụng allopurinol thận trọng cho những bệnh nhân này.
- Chứng tăng acid uric huyết không triệu chứng không phải là dấu hiệu để sử dụng allopurinol. Biện pháp thay đổi chế độ ăn uống kết hợp với việc điều trị nguyên nhân cơ bản có thể cải thiện được tình trạng của bệnh.
- Nên giảm liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
- Nên ngưng allopurinol khi xuất hiện phát ban trên da hoặc những dấu hiệu khác cho thấy có phản ứng dị ứng.
- Một số trường hợp phát ban da có thể dẫn đến các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hơn như tổn thương da tróc vẩy, mày đay và xuất huyết cũng như hội chứng Stevens-Johnson (hồng ban đa dạng bọng nước) và/hoặc viêm mạch tổng quát, nhiễm độc gan không đảo ngược và tử vong tuy hiếm gặp.
- Đã có một vài trường hợp nhiễm độc gan lâm sàng không hồi phục được ghi nhận ở bệnh nhân dùng allopurinol và trong một số bệnh nhân đã quan sát thấy có sự tăng phosphatase kiềm huyết thanh hoặc transaminase huyết thanh không triệu chứng. Ở những bệnh nhân dùng allopurinol, nếu xảy ra tình trạng chán ăn, giảm cân hoặc ngứa, nên đánh giá chức năng gan khi chẩn đoán bệnh. Ở những bệnh nhân đã có tiền sử bệnh gan, cần kiểm tra định kỳ chức năng gan trong giai đoạn đầu điều trị. Giảm liều cần được thực hiện ở bệnh nhân suy gan.
- Sự xuất hiện phản ứng quá mẫn với allopurinol có thể gia tăng ở bệnh nhân suy thận do dùng đồng thời thiazide với allopurinol. Vì lý do này, việc điều trị kết hợp như trên phải được quản lý một cách thận trọng trong bệnh cảnh lâm sàng này và bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ.
- Không nên bắt đầu điều trị bằng allopurinol cho đến khi cơn gút cấp giảm hoàn toàn vì có thể gây ra cơn gút cấp nặng hơn. Trong giai đoạn đầu điều trị với allopurinol, cũng như với các thuốc gây uric niệu khác, có thể gây ra cơn viêm khớp gút cấp. Do đó nên phòng ngừa bằng thuốc kháng viêm thích hợp hoặc colchicin (0,5mg ba lần một ngày) trong ít nhất 1 tháng.
- Nếu cơn gút cấp tiến triển ở người bệnh đang dùng allopurinol, nên tiếp tục điều trị allopurinol ở liều tương tự, trong khi viêm của cơn gút cấp được điều trị bằng 1 thuốc kháng viêm thích hợp.
- Trong bệnh cảnh có sự gia tăng nhanh tốc độ hình thành urat (như khi điều trị bệnh ác tính và hội chứng Lesch-Nyhan) nồng độ tuyệt đối của xanthin trong nước tiểu có thể gia tăng, trong vài trường hợp hiếm gặp, đủ để gây lắng đọng trong đường tiết niệu. Nguy cơ này có thể được giảm thiểu bằng cách uống nước đầy đủ để làm loãng nước tiểu tốt nhất.
- Đã có báo cáo về tác động ức chế tủy xương ở bệnh nhân dùng allopurinol, hầu hết trong số họ có dùng đồng thời với thuốc có khả năng gây ra phản ứng này. Điều này xảy ra sớm nhất khoảng sáu tuần hoặc sau sáu năm khi bắt đầu điều trị với allopurinol. Khi sử dụng allopurinol đơn trị, hiếm gặp bệnh nhân có thể phát triển mức độ ức chế khác nhau trên tủy xương, làm ảnh hưởng đến một hoặc nhiều dòng tế bào.
- Tác động chính của allopurinol trong điều trị bệnh gút là ức chế men xanthin oxidase. Men xanthin oxidase có thể tham gia trong việc khử hóa và giải phóng lượng sắt lưu trữ ở gan.
- Một số nghiên cứu đã tìm thấy ở một vài loài gặm nhấm có sự tăng dự trữ sắt trong cơ thể khi cho dùng allopurinol, trong khi một số loài khác không có hiện tượng này. Nghiên cứu trên 28 người tình nguyện khỏe mạnh không cho thấy có sự thay đổi lượng sắt dự trữ trong gan khi điều trị với allopurinol. Chưa có nghiên cứu điều tra sự an toàn của allopurinol trên những bệnh nhân mắc chứng thừa sắt. Sử dụng allopurinol cho những bệnh nhân có lượng dự trữ sắt bất thường, bao gồm cả haemochromatosis, cần được thực hiện một cách thận trọng.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Chưa có bằng chứng đầy đủ về an toàn của allopurinol trong thai kỳ của người, mặc dù thuốc đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều năm mà không gây hậu quả xấu rõ ràng nào.
- Chỉ sử dụng trong thai kỳ khi không có sự thay thế an toàn và khi bản thân bệnh mang lại nhiều rủi ro cho người mẹ hoặc con.
- Các báo cáo cho thấy allopurinol và oxipurinol được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, không có dữ liệu liên quan đến các tác động của allopurinol hoặc chất chuyển hóa oxipurinol trên con bú sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Vì đã có báo cáo về các phản ứng bất lợi như buồn ngủ, chóng mặt và mất điều hòa khi dùng thuốc, nên bệnh nhân phải thận trọng trước khi lái xe và sử dụng máy móc là những hoạt động nguy hiểm bắt buộc đòi hỏi sự sự tỉnh táo.
Ngày cập nhật: 13/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
