Logo
SKU: 21546RX

Thuốc Sancefur 35mg Pharmathen điều trị loãng xương 4 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc xương khớp
Hoạt chấtRisedronate
Quy cáchHộp 4 viên
Nhà sản xuấtPharmathen S.A.
Số đăng kýVN-18196-14
Nước sản xuấtHy Lạp
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng35 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Sancefur 35mg Pharmathen là thuốc thuộc nhóm bisphosphonate, có tác dụng ức chế quá trình tiêu xương và giúp duy trì mật độ xương. Thuốc được sử dụng chủ yếu trong điều trị và phòng ngừa loãng xương, đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh và người có nguy cơ gãy xương cao. Sancefur 35mg cần được sử dụng đúng liều và hướng dẫn của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Risedronate 35 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Sancefur 35mg:

  • Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
  • Đề phòng loãng xương trên phụ nữ sau mãn kinh bị tăng nguy cơ loãng xương.
  • Điều trị loãng xương ở đàn ông có nguy cơ cao gãy xương.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân dị ứng với risedronat natri và các thành phần của thuốc.
  • Giảm calci huyết.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Suy thận nặng (thanh thải creatinin < 30ml/min).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Nên uống thuốc vào một ngày nhất định trong tuần. Sự hấp thu của risedronat natri bị ảnh hưởng bởi thức ăn và đồ uống. Do đó, đừng uống thuốc này chung với thức ăn và những thuốc khác hoặc đồ uống (ngoại trừ nước).
  • Uống một viên ít nhất là 30 phút trước khi ăn uống (ngoại trừ nước) hoặc uống thuốc khác lần đầu trong ngày.
  • Nếu quên uống một liều risedronat natri 35 mg, nên uống ngay một viên vào buổi sáng sau khi nhớ ra và sau đó vẫn uống mỗi tuần một viên vào một ngày nhất định đã chọn từ đầu. Không bao giờ được uống hai viên trong cùng một ngày.
  • Nên nuốt nguyên viên thuốc, không được mút hoặc nhai nát. Để giúp thuốc dễ đến dạ dày, nên uống Risedronat ở tư thế thẳng đứng với một ly nước thường (> 120 ml). Bệnh nhân không nên nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc. Nên bổ sung calci và vitamin D nếu chế độ ăn không được đầy đủ.

Liều dùng

Liều dùng đối với người lớn là mỗi tuần uống một viên 35 mg. Người già:

  • Không cần điều chỉnh liều vì khả dụng sinh học, phân bố và thải trừ ở người trên 60 tuổi thì tương tự như ở người trẻ.

Bệnh nhân suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình.
  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút).

Trẻ em:

  • Tính an toàn và hiệu quả của risedronat 35 mg chưa được chứng minh trên trẻ em và thiếu niên.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Sancefur 35mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh: Đau đầu.
  • Tiêu hóa: Táo bón, chứng khó tiêu, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
  • Xương khớp: Đau cơ xương

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Mắt: Viêm mống mắt.
  • Tiêu hóa: Viêm dạ dày, viêm thực quản, khó nuốt, viêm tá tràng, loét thực quản.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tiêu hóa: Viêm lưỡi, hẹp thực quản.

Không xác định tần suất

  • Hạn hữu có báo cáo xét nghiệm chức năng gan bất thường.
  • Nồng độ calci và phosphate huyết thanh trên một số bệnh nhân được nhận thấy hơi giảm, xảy ra sớm, thoáng qua và không có triệu chứng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Các phản ứng phụ thường ở mức nhẹ đến trung bình và không cần phải ngưng dùng thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chưa có nghiên cứu tương tác chính thức nào được thực hiện, tuy nhiên, trong các nghiên cứu lâm sàng, không thấy một tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào với các thuốc khác.
  • Nếu xét thấy thích hợp có thể dùng đồng thời risedronat natri với việc bổ sung estrogen.
  • Dùng đồng thời các thuốc chứa calci, magnesi, sắt và nhôm có thể cản trở sự hấp thu risedronat.
  • Risedronat natri không được chuyển hoá toàn thân, không gây cảm ứng enzyme P450 và ít gắn với protein.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Hiện không có thông tin đặc biệt gì về điều trị quá liều risedronat natri. Sau khi uống quá liều trầm trọng có thể thấy giảm calci huyết thanh.
  • Dấu hiệu và triệu chứng của hạ calci máu cũng có thể xảy ra trên bệnh nhân này.
  • Nên uống sữa hoặc các thuốc kháng acid chứa magnesi, calci hoặc nhôm để gắn với risedronat và giảm hấp thu risedronat natri.
  • Trong trường hợp quá liều trầm trọng, có thể phải rửa dạ dày để loại bỏ thuốc chữa được hấp thu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên uống một liều risedronat natri 35 mg, nên uống ngay một viên vào buổi sáng sau khi nhớ ra và sau đó vẫn uống mỗi tuần một viên vào một ngày nhất định đã chọn từ đầu. Không bao giờ được uống hai viên trong cùng một ngày.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thức ăn và đồ uống (trừ nước thường) và các sản phẩm có chứa calci, magnesi, sắt hoặc nhôm có thể cản trở sự hấp thu của bisphosphonat và không được dùng cùng lúc với khi uống thuốc.
  • Hiệu quả điều trị loãng xương của bisphosphonat liên quan đến mật độ khoáng xương thấp và/hoặc gãy xương.
  • Bisphosphonat liên quan đến viêm thực quản, viêm dạ dày, loét thực quản và loét dạ dày. Vì vậy cần thận trọng đối với:
    • Bệnh nhân có bệnh sử rối loạn thực quản làm chậm vận chuyển hoặc làm rỗng như chít hẹp hoặc mất khả năng giãn nở.
    • Bệnh nhân không thể ở giữ tư thế thẳng đứng được ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc.
    • Bệnh nhân đang hoặc gần đây có vấn đề về thực quản hoặc các vấn đề về tiêu hóa.
  • Kê toa cho bệnh nhân cần nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ hướng dẫn dùng thuốc cho bệnh nhân này và cảnh giác với bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng của thực quản. Các bệnh nhân cần được hướng dẫn điều trị kịp thời nếu có các triệu chứng của kích ứng thực quản như: Chứng khó nuốt, nuốt đau, hoặc ợ nóng.
  • Nên điều trị chứng hạ calci máu trước khi bắt đầu điều trị với risedronat. Các rối loạn khác về chuyển hoá xương và chất khoáng (như rối loạn chức năng cận giáp, thiếu vitamin D) cần được điều trị khi bắt đầu dùng risedronat.
  • Vì thuốc có chứa lactose, bệnh nhân có vấn đề không dung nạp được galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không có dữ liệu đầy đủ cho việc sử dụng risedronat natri cho phụ nữ mang thai.
  • Những nghiên cứu trên động vật đã thấy có độc tính sinh sản. Vì vậy, risedronat natri không được dùng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Nghiên cứu trên động vật cho thấy một lượng nhỏ risedronat natri đi qua sữa mẹ.
  • Vì vậy, risedronat natri không được dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng vì risedronat có các tác dụng phụ như đau đầu, đau cơ xương.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
P

Pharmathen

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.