

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Salbutop 0.042% CPC1 Hà Nội giảm co thắt phế quản 10 ống
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Salbutamol |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 5 ống |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch |
| Hàm lượng | 1.25 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Salbutop 0.042% do CPC1 Hà Nội sản xuất là dung dịch khí dung chứa hoạt chất Salbutamol (1.25mg), dùng để giảm co thắt phế quản ở trẻ em bị hen suyễn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Salbutamol | 1.25 mg |
Chỉ định
- Salbutop 0.042% được chỉ định để làm giảm co thắt phế quản ở bệnh nhân từ 2 đến 12 tuổi bị hen suyễn.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
- Liều khởi đầu thông thường cho bệnh nhân từ 2 đến 12 tuổi là 1,25 mg salbutamol sulfat dùng 3 hoặc 4 lần mỗi ngày khi cần thiết bằng khí dung. Không khuyến khích sử dụng nhiều lần hơn liều khuyến cáo.
- Bệnh nhân từ 6 đến 12 tuổi bị hen nặng hơn (FEV1 dự đoán dưới 60%), cân nặng> 40 kg hoặc bệnh nhân từ 11 đến 12 tuổi có thể đạt được đáp ứng ban đầu tốt với liều 1,25 mg.
Cách dùng
- Cho dung dịch của một lọ Salbutop 0,042% vào buồng chứa của máy khí dung, điều chỉnh tốc độ khí dung sao cho salbutamol được cung cấp trong khoảng 5 – 15 phút.
- Nếu cùng một chế độ liều nhưng giảm hiệu quả so với trước, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, vì đây thường là một dấu hiệu của bệnh hen suyễn nghiêm trọng cần phải đánh giá lại trị liệu.
Tác dụng phụ
Báo cáo các tác dụng không mong muốn ở > 1% bệnh nhân đang điều trị salbutamol sulfat khí dung và bệnh nhân dùng giả dược trong nghiên cứu mù đôi trong bốn tuần được liệt kê trong bảng sau:
- Hen cấp tính: 13% -8,5%
- Viêm tai giữa: 4,3%-0%
- Phản ứng dị ứng: 0,9%-1,7%
- Viêm dạ dày ruột: 0,9%-0,9%
- Cảm lạnh: 0%-1,7%
- Hội chứng cúm: 2,6%-1,7%
- Viêm hạch bạch huyết: 2,6%-1,7%
- Nhiễm trùng da/phần phụ: 1,7%-0%
- Mề đay: 1,7%-0%
- Đau nửa đầu: 0,9%-0%
- Đau ngực: 0,9%-0%
- Viêm phế quản: 0,9%-0,9%
- Buồn nôn: 1,7%-0,9%.
Tương tác thuốc
- Không nên sử dụng đồng thời các thuốc giãn phế quản khí dung giao cảm hoặc epinephrin với salbutamol.
- Salbutamol nên được dùng hết sức thận trọng cho bệnh nhân đang điều bằng thuốc ức chế enzym monoamin oxydase hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng sử dụng các thuốc này, vì salbutamol có thể có tác dụng tiềm tàng trên hệ thống mạch máu.
- Các thuốc chẹn thụ thể β-adrenergic không chỉ ngăn chặn tác dụng của các chất chủ vận β trên phổi (như salbutamol) mà còn có thể tạo ra co thắt phế quản nghiêm trọng ở bệnh nhân hen.
- Do đó, bệnh nhân hen suyễn không nên điều trị bằng thuốc chẹn β. Tuy nhiên, một số trường hợp nhất định (ví dụ, điều trị dự phòng sau nhồi máu cơ tim), có thể không có các lựa chọn thay thế cho việc sử dụng các chất chẹn β-adrenergic ở những bệnh nhân bị hen suyễn. Khi đó, nên xem xét các thuốc chẹn β chọn lọc, và sử dụng một cách thận trọng.
- Trong điều trị bệnh tim mạch, nên thận trọng khi sử dụng đồng thời các thuốc chủ vận β (như salbutamol) với thuốc lợi tiểu giữ kali do có thể làm thay đổi điện tâm đồ và/hoặc hạ kali máu, đặc biệt khi dùng quá liều. Đã nhận thấy salbutamol gây giảm từ 16-22% nồng độ digoxin trong huyết thanh sau 10 ngày ở những tình nguyện viên khỏe mạnh. Ý nghĩa lâm sàng của những phát hiện này đối với bệnh nhân đang dùng salbutamol và digoxin mãn tính là không rõ ràng. Tuy nhiên, cần sử dụng thận trọng và đánh giá nồng độ digoxin huyết thanh ở những bệnh nhân này.
Quá liều và xử trí
- Các triệu chứng dự kiến khi dùng quá liều là những triệu chứng kích thích quá mức β-adrenergic như co giật, đau thắt ngực, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, nhịp tim nhanh với tốc độ lên tới 200 nhịp mỗi phút, rối loạn nhịp tim, hồi hộp, nhức đầu, run, khô miệng, đánh trống ngực, buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, khó chịu, mất ngủ và phóng đại các tác dụng không mong muốn. Có thể xảy ra hạ kali máu, ngừng tim và thậm chí tử vong nếu lạm dụng thuốc.
- Cách xử trí: Ngưng sử dụng thuốc và điều trị triệu chứng.
- Liều gây chết trung bình của salbutamol đường khí dung chưa được nghiên cứu.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý
- Salbutamol khí dung và salbutamol tiêm tĩnh mạch có thể gây hạ kali máu đáng kể ở một số bệnh nhân, gây bất lợi trên tim mạch. Thông thường, hạ kali máu chỉ thoáng qua, không cần bổ sung kali.
- Tác dụng của Salbutop 0,042% có thể kéo dài đến 6 giờ do đó không nên sử dụng thuốc thường xuyên hơn so với khuyến cáo. Nếu thấy điều trị bằng thuốc này trở nên kém hiệu quả, các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn, không tự ý tăng liều lượng hoặc tần suất dùng thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ.
- Các tác dụng thường gặp khi dùng thuốc: đánh trống ngực, đau ngực, nhịp tim nhanh, run hoặc hồi hộp.
- Không sử dụng thuốc nếu dung dịch trong lọ thay đổi màu sắc hoặc có vẩn đục. Tính tương thích của thuốc (vật lý và hóa học), hiệu quả lâm sàng và tính an toàn của salbutamol khi dùng chung với các thuốc khác trong máy khí dung chưa được thiết lập.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Thuốc chỉ dùng cho đối tượng trẻ em từ 2-12 tuổi, không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Ngày cập nhật: 24/04/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

