

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Sakicamax Phương Đông điều trị thiếu hụt calci-vitamin D3 30 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ xương khớp |
| Hoạt chất | Canxi/Vitamin D3 |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Phương Đông |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nhai |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg/440 IU |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Sakicamax Phương Đông là thuốc dùng đường uống giúp cải thiện tình trạng thiếu hụt calci - vitamin D3 ở người cao tuổi và hỗ trợ điều trị loãng xương.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Canxi/Vitamin D3 | 500 mg / 440 IU |
Chỉ định
Chỉ định chính của Sakicamax:
- Cải thiện tình trạng thiếu hụt calci-vitamin D3 ở người cao tuổi.
- Calci-vitamin D3 dùng cho người bị bệnh loãng xương, ở những bệnh nhân thiếu hụt hoặc có nguy cơ thiếu calci-vitamin D3 cao.
Chống chỉ định
- Tăng calci huyết, tăng calci niệu, sỏi calci.
- Bất động kéo dài kèm theo tăng calci niệu và/ hoặc tăng calci huyết, chỉ nên điều trị calci - vitamin D3 sau khi vận động trở lại.
- Quá mẫn với calci, vitamin D3 (cholecalciferol) hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống, chỉ sử dụng cho người lớn.
- Thuốc phải được ngậm hoặc nhai.
Liều dùng:
- 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
- Hoặc: 2 viên/lần, ngày dùng 1 lần.
Tác dụng phụ
- Tần suất của các tác dụng không mong muốn được xác định bằng cách sử dụng quy ước sau: rất phổ biến (≥ 1/10); phổ biến (≥ 100, < 1/10); không phổ biến (≥ 1/1000, < 1/100); hiếm (≥ 1/10000, < 1/1000); rất hiếm (< 1/10000) và tần suất chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Ít gặp: Tăng calci niệu và đặc biệt tăng calci huyết trong trường hợp điều trị kéo dài.
- Chưa biết: Hội chứng Burnett (liên quan đến tăng calci huyết, nhiễm kiềm chuyển hóa và suy thận). Hội chứng này thường xảy ra khi dùng quá liều.
Rối loạn tiêu hóa:
- Hiếm gặp: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đâu bụng thượng vị, tiêu chảy.
Rối loạn dưới da và da:
- Hiếm gặp: Ngứa, phát ban da và nổi mề đay.
Tương tác thuốc
Các kết hợp phải thận trọng khi sử dụng:
- Cyclin: Giảm hấp thu cyclin trong đường tiêu hóa.
- => Uống muối calci cách xa cyclin hơn 2 tiếng nếu có thể.
- Digitalis: Nguy cơ gây loạn nhịp.
- => Theo dõi lâm sàng, nếu cần thiết thì kiểm soát điện tâm đồ và calci huyết.
- Biphosphonat: Nguy cơ giảm hấp thu biphosphonat tiêu hóa.
- => Uống muối calci cách xa biphosphonat hơn 2 tiếng nếu có thể.
- Estramustin: Giảm hấp thu estramustin qua đường tiêu hóa.
- => Uống muối calci cách xa estramustin hơn 2 tiếng nếu có thể.
- Muối sắt: Giảm hấp thu muối sắt qua đường tiêu hóa.
- => Bổ sung sắt giữa các bữa ăn và không có mặt calci.
- Hormon tuyến giáp: Giảm hấp thu hormone tuyến giáp.
- => Uống muối calci cách xa các hormone tuyến giảm hơn 2 tiếng nếu có thể.
- Strontium: Giảm hấp thu qua đường tiêu hóa.
- => Uống strontium cách xa muối calci hơn 2 tiếng nếu có thể.
- Kẽm: Giảm hấp thu kẽm qua đường tiêu hóa.
- => Uống calci cách xa kẽm hơn 2 tiếng nếu có thể.
Các kết hợp cần kiểm soát:
- Thuốc lợi tiểu thiazide: Nguy cơ gây tăng calci huyết do giảm thải trừ calci qua nước tiểu.
- Thực phẩm giàu acid oxalic (rau bina, đại hoàng, cây me chua, ca cao, chè ... ) và acid phytic (ngũ cốc, bột, hạt dầu, socola ... ): Nên bổ sung calci xa các bữa ăn có chứa các loại thực phẩm này.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Dùng quá liều dẫn đến tăng calci niệu và tăng calci huyết, các triệu chứng như sau: Buồn nôn, nôn mửa, đái nhiều, táo bón.
- Trong trường hợp quá liều cũng có nguy cơ mắc hội chứng Burnett.
- Quá liều vitamin D3 mãn tính có thể gây ra vôi hóa mạch máu và mô do tăng calci huyết.
Cách xử trí:
- Ngừng tất cả lượng calci và vitamin D, bù nước.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo đặc biệt:
- Thuốc này có chứa sorbitol, không dùng cho những bệnh nhân không dung nạp fructose (một bệnh di truyền hiếm gặp).
- Lượng calci và kiềm từ các nguồn khác (thực phẩm, thực phẩm tăng cường hoặc các loại thuốc khác) nên được theo dõi khi kê đơn calci carbonat.
- Hội chứng Burnett có thể xảy ra khi dùng đồng thời liều cao calci và các chất kiềm như bicarbonat và sữa.
- Trong trường hợp điều trị lâu dài, cần kiểm soát calci niệu và giảm hoặc ngưng điều trị tạm thời nếu vượt quá 7,5 mmol/ 24 giờ (300 mg/ 24 giờ).
- Trong điều trị kết hợp digital, biphosphonat, thuốc lợi tiểu thiazid, cyclin, muối của sắt, estramustin.
- Thuốc này có thể tương tác với một số thực phẩm giàu acid oxalic (rau bina, đại hoàng, cây me chua, ca cao, trà ... ) và acid phytic (ngũ cốc nguyên hạt, đậu, hạt có dầu, socola ... ), vì vậy nên dùng thuốc tránh xa các bữa ăn có các loại thực phẩm này.
- Thuốc có chứa calci và vitamin D3, vì vậy việc bổ sung calci hoặc vitamin D nên được thực hiện dưới sự giám sát y tế nghiêm ngặt, với việc theo dõi calci huyết và calci niệu hàng tuần.
- Sản phẩm nên được kê đơn một cách thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh sarcoidosis do sự gia tăng khả năng chuyển hóa vitamin D ở dạng hoạt động của nó.
- Sản phẩm nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy thận bằng việc theo dõi bảng cân đối phosphocalcic.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Sản phẩm này có thể dử dụng được trong thời ký mang thai và cho con bú. Tuy nhiên, liều hàng ngày không được vượt quá 1500 mg calci và 600 IU vitamin D3.
Thời kỳ mang thai
- Trong thời kỳ mang thai, nên tránh dùng quá liều cholecalciferol:
- Quá liều vitamin D trong thời kỳ mang thai đã tạo ra hiện tượng quái thai ở động vật.
- Ở phụ nữ có thai nên tránh dùng quá liều vitamin D vì có thể gây tăng calci huyết vĩnh viễn gây chậm phát triển thể chất và trí tuệ ở trẻ em, hẹp eo động mạch chủ trên hoặc bệnh võng mạc.
- Tuy nhiên, một số trẻ sinh ra không bị dị tật sau khi dùng vitamin D3 liều rất cao.
Thời kỳ cho con bú
- Vitamin D và các chất chuyển hóa của nó tiết vào được sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- SAKICAMAX không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 23/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

