Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc bột Rovas 0.75M DHG điều trị nhiễm khuẩn 24 gói

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtSpiramycin
Quy cáchHộp 24 gói x 3g
Nhà sản xuấtDược Hậu Giang
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếThuốc bột pha hỗn dịch uống
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng750.000 IU

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Rovas 0,75M là sản phẩm của Công ty Dược phẩm Hậu Giang, có thành phần chính là Spiramycin, là thuốc được chỉ định để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da, và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc; điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với rifampicin; dự phòng chứng nhiễm Toxoplasina bẩm sinh trong thời kỳ mang thai; phòng ngừa viêm thấp khớp cấp tái phát ở người bệnh dị ứng với penicilin.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Spiramycin 750.000 IU

Chỉ định

Chỉ định điều trị xuất phát từ các hoạt động kháng khuẩn và đặc tính dược động học của spiramycin. Chỉ định điều trị tính đến cả các nghiên cứu lâm sàng mà thuốc đã phát triển và vị trí của nó trong hàng loạt các sản phẩm kháng khuẩn hiện có. Spiramycin chỉ định điều trị trong các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm:

  • Viêm họng do liên cầu khuẩn bêta tán huyết nhóm A, như là một thay thế cho liệu pháp điều trị beta-lactam, đặc biệt khi không thể dùng beta-lactam.
  • Viêm xoang cấp tính. Theo dữ liệu vi sinh của các nhiễm khuẩn này, các macrolid được chỉ định khi không thể điều trị bằng beta-lactam.
  • Bội nhiễm của viêm phế quản cấp tính.
  • Các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
  • Viêm phổi cộng đồng:
    • Không có yếu tố nguy cơ,
    • Không có dấu hiệu lâm sàng nặng,
    • Thiếu những yếu tố lâm sàng gợi đến nguyên nhân do phế cầu.

Trong trường hợp nghi ngờ viêm phổi không điển hình, các macrolid được chỉ định trong bất cứ trường hợp bệnh nặng nhẹ hoặc cơ địa nào.

  • Nhiễm khuẩn da lành tính: chốc lở, chốc loét, nhiễm khuẩn hạ bì (viêm quầng), bệnh erythrasma.
  • Nhiễm khuẩn răng miệng.
  • Nhiễm khuẩn sinh dục không do lậu cầu.
  • Điều trị dự phòng tái phát thấp khớp cấp trong các trường hợp dị ứng với beta-lactam.
  • Nhiễm Toxoplasma ở phụ nữ mang thai.
  • Phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu trong trường hợp chống chỉ định với rifampicin:
    • Mục đích là tiêu diệt Neisseria meningitidis ở mũi hầu,
    • Spiramycin không dùng để điều trị viêm màng não do Meningococcus
    • Được chỉ định trong phòng ngừa cho:
      • Bệnh nhân đã điều trị lành bệnh và trước khi trở lại sinh hoạt trong tập thể.
      • Người đã tiếp xúc với dịch tiết hầu họng trong 10 ngày trước khi nhập viện.

Cần tuân thủ các hướng dẫn chính thức về việc sử dụng kháng sinh một cách hợp lý.

Chống chỉ định

  • Không nên sử dụng thuốc này trong trường hợp quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong thành phần công thức thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
  • Thức ăn trong dạ dày làm giảm sinh khả dụng của spiramycin, nên cần cho uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ.

Liều dùng

  • Người lớn: 6.000.000 - 9.000.000 IU (8 - 12 gói) mỗi 24 giờ, chia làm 2 lần.
  • Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều hàng ngày có thể tăng lên 12.000.000 đến 15.000.000 IU (16 - 20 gói/ ngày).
  • Bệnh lậu: 12.000.000 - 13.500.000 IU (16 hoặc 18 gói) liều duy nhất.
  • Trẻ em: Liều thông thường hàng ngày dựa trên 150.000 IU/ kg thể trọng chia làm 2 hoặc 3 lần; liều dùng sau đây được đưa ra như một hướng dẫn.
CÂN NẶNG LIỀU DÙNG
15 kg 2.250.000 IU/ ngày
20 kg 3.000.000 IU/ ngày
30 kg 4.500.000 IU/ ngày
  • Spiramycin ổn định trong dịch vị và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều hàng ngày có thể được tăng lên một nửa.
  • Trong điều trị nhiễm liên cầu khuẩn bêta tán huyết, nên dùng đủ liều spiramycin trong 10 ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn được trình bày theo hệ cơ quan và thứ tự tần suất. Tần suất được xác định theo quy ước sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có). Rối loạn nhịp tim

  • Chưa rõ: Kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất, nhanh nhịp thất, xoắn đỉnh có thể dẫn đến ngưng tim.

Rối loạn hệ thống miễn dịch

  • Chưa rõ: Viêm mạch bao gồm ban xuất huyết Henoch-Schonlein hoặc ban xuất huyết dạng thấp, sốc phản vệ.

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: Đau bụng, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Thường gặp: Nổi ban.
  • Chưa rõ: Nổi mày đay, ngứa, phù Quincke, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Rối loạn hệ thần kinh

  • Rất thường gặp: Dị cảm thỉnh thoảng và thoáng qua.
  • Thường gặp: Rối loạn vị giác thoáng qua.

Rối loạn gan mật

  • Rất hiếm gặp: Xét nghiệm gan bất thường.
  • Chưa rõ: Viêm gan ứ mật, dạng hỗn hợp hoặc hiếm gặp hơn tổn thương tế bào gan.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

  • Chưa rõ: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa có thông tin về liều gây độc của spiramycin.
  • Khi dùng liều cao có thể gây rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Đã quan sát thấy kéo dài khoảng QT ở trẻ sơ sinh, hết dần khi ngưng điều trị bằng spiramycin liều cao và sau khi tiêm tĩnh mạch spiramycin ở những đối tượng có nguy cơ kéo dài khoảng QT. Trong trường hợp quá liều spiramycin, nên làm điện tâm đồ để đo lường khoảng QT, nhất là khi có kèm theo các nguy cơ khác (giảm kali huyết, khoảng QT kéo dài bẩm sinh, kết hợp dùng các thuốc kéo dài khoảng QT và/ hoặc gây xoắn đỉnh).
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • Khuyến cáo điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Việc sử dụng spiramycin có thể được xem xét trong khi mang thai nếu cần thiết. Thật vậy, việc sử dụng rộng rãi spiramycin trong thai kỳ cho đến nay vẫn chưa cho thấy tác dụng gây dị tật hoặc ảnh hưởng đến thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

  • Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ đáng kể. Rối loạn tiêu hóa đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng khi lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 25/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
D

DHG

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.