

Thuốc Rosuvas Hasan 5mg trị tăng cholesterol máu 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mỡ máu |
| Hoạt chất | Rosuvastatin |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan - Dermapharm Co., Ltd. |
| Số đăng ký | 893110389523 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Rosuvas Hasan 5 chứa hoạt chất rosuvastatin 5mg, thuộc nhóm thuốc statin, được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu. Thuốc giúp giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và triglycerid trong máu, góp phần kiểm soát nguy cơ biến cố tim mạch. Rosuvas Hasan 5 được đóng gói hộp 30 viên, sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rosuvastatin | 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Rosuvas Hasan 5:
- Tăng cholesterol máu nguyên phát (loại lla) kể cả tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb): Là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân).
- Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: Dùng hỗ trợ chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như trích ly LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với rosuvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển kể cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài và không rõ nguyên nhân và khi nồng độ transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
- Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/phút).
- Bệnh nhân có bệnh lý về cơ.
- Bệnh nhân đang dùng cyclosporin, gemfibrozil, thuốc hạ cholesterol nhóm fibrat, niacin liều cao (> 1g/ngày), colchicin, thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn.
Liều dùng:
- Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Điều chỉnh liều theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.
- Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg, uống ngày một lần cho cả bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nhóm statin và bệnh nhân chuyển từ dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác sang dùng rosuvastatin. Việc chọn lựa liều khởi đầu nên lưu ý đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn.
- Có thể tăng liều sau mỗi 4 tuần nếu cần, tối đa 40 mg/ngày.
- Đối với bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình) mà không đạt được hiệu quả điều trị ở liều 20 mg có thể tăng liều lên 40 mg và phải được bác sĩ chuyên khoa theo dõi thường xuyên.
- Giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg/ngày khi dùng phối hợp với các chất ức chế protease của HIV và HCV như atazanavir, atazanavir và ritonavir, lopinavir và ritonavir.
Trẻ em:
- Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập. Kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở trẻ em chỉ giới hạn trên một nhóm nhỏ trẻ em (lớn hơn hoặc bằng 8 tuổi) bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hộp tử. Vì thế, rosuvastatin không được khuyến cáo dùng cho trẻ em.
Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận:
- Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa. Chống chỉ định đối với bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân suy gan:
- Mức độ tiếp xúc với rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian không tăng ở những bệnh nhân có điểm số Child – Pugh nhỏ hơn hoặc bằng 7. Tuy nhiên, mức độ tiếp xúc với thuốc tăng lên đã được ghi nhận ở những bệnh nhân có điểm số Child – Pugh 8 và 9. Ở những bệnh nhân này nên xem xét đến việc đánh giá chức năng thận. Chưa có kinh nghiệm trên các bệnh nhân có điểm số Child – Pugh trên 9. Không nên dùng rosuvastatin cho bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển.
Chủng tộc:
- Tăng mức độ tiếp xúc với thuốc tính theo nồng độ và thời gian đã được ghi nhận ở bệnh nhân Châu Á. Điều này nên được xem xét khi quyết định liều dùng cho bệnh nhân gốc Châu Á.
Tác dụng phụ
Nói chung statin dung nạp tốt, tỷ lệ phải ngừng thuốc thấp hơn so với các thuốc hạ lipid khác. Tần số ADR ở mọi statin tương tự như nhau. Thường gặp, ADR > 1/100:
- Tiêu hóa: Ỉa chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn, gặp ở khoảng 5 % bệnh nhân.
- Thần kinh trung ương: Đau đầu (4 – 9 %), chóng mặt (3 – 5 %), nhìn mờ (1 – 2 %), mất ngủ, suy nhược.
- Thần kinh – cơ và xương: Đau cơ, đau khớp.
- Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2 % người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100:
- Thần kinh – cơ và xương: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương (CPK).
- Da: Ban da.
- Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- TKTW: Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn).
- Thần kinh – cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.
- Nội tiết: Tăng HbAj và nồng độ glucose huyết thanh lúc đói. Có thể tăng nguy cơ phát triển đái tháo đường
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng statin. Người bệnh nào có nồng độ transaminase huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. Nếu nồng độ transaminase huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị bằng statin.
- Phải khuyên người bệnh dùng statin báo cáo ngay bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Phải ngừng liệu pháp statin nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chấn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ.
Tương tác thuốc
Phối hợp rosuvastatin với các thuốc khác có thể dẫn đến tăng hoặc giảm tác dụng của rosuvastatin. Ảnh hưởng của thuốc phối hợp đến rosuvastatin:
- Chất ức chế protein vận chuyển: Rosuvastatin là chất nền cho các protein vận chuyển như OATP1B1 và BCRP. Khi phối hợp thuốc ức chế protein vận chuyển có thể làm tăng nồng độ của rosuvastatin trong máu gây nguy cơ các bệnh lý về cơ.
- Cyclosporin: Giá trị AUC của rosuvastatin cao hơn gấp 7 lần khi phối hợp với cyclosporin. Nồng độ cyclosporin không bị ảnh hưởng.
- Chất ức chế protease: Cơ chế chưa rõ ràng, các nghiên cứu cho thấy phối hợp chất ức chế protease với rosuvastatin làm tăng sự hấp thu rosuvastatin vào máu.
- Gemfibrozil và các thuốc hạ lipid khác: Phối hợp làm tăng và AUC của rosuvastatin.
- Ezetimid: Phối hợp 10 mg ezetimid với 10 mg rosuvastatin làm tăng AUC của rosuvastatin lên 1,2 lần ở bệnh nhân tăng cholesterol máu.
- Các antacid: Phối hợp rosuvastatin với các antacid chứa nhôm và magnesi hydroxyd làm giảm nồng độ rosuvastatin trong huyết tương khoảng 50%. Nên dùng 2 thuốc cách nhau 2 giờ để tránh tương tác.
- Erythromycin: Phối hợp erythromycin với rosuvastatin làm giảm 20% AUC và 30% Cmax của rosuvastatin. Nguyên nhân có thể do erythromycin làm tăng nhu động ruột.
- Enzym cytochrom P450: Kết quả từ thử nghiệm in vitro và in vivo chứng tỏ rằng rosuvastatin không phải là chất ức chế hoặc cảm ứng enzym cytochrom P450. Hơn nữa, rosuvastatin là chất nền yếu cho các isoenzym này. Không ghi nhận các tương tác liên quan về lâm sàng giữa rosuvastatin với fluconazol (chất ức chế CYP2C9 và CYP3A4) hoặc ketoconazol (chất ức chế CYP2A6 và CYP3A4).
- Các tương tác cần điều chỉnh liều rosuvastatin: Phối hợp rosuvastatin với các thuốc khác làm tăng sự hấp thu rosuvastatin vào máu như: cyclosporin, atazanavir, simeprevữ, lopinavir, clopidogrel, gemfibrozil, eltrombopag, darunavir, tipranavir, dronedaron, itraconazol, ezetimid, fosamprenavir, aleglitazar, silymarin, fenofibrat, rifampin, ketoconazol, fluconazol, erythromycin, baicalin.
Ảnh thưởng của rosuvastatin đến thuốc phối hợp:
- Chất đối kháng vitamin K (warfarin, coumarin): Phối hợp rosuvastatin với các chất đối kháng vitamin K có thể dẫn đến tăng giá trị INR. Ngưng hoặc giảm liều rosuvastatin có thể làm giảm INR. cần theo dõi giá trị INR để kiểm soát.
- Thuốc tránh thai đường uống/ liệu pháp thay thế hormon (HRT): Phối hợp rosuvastatin với thuốc ngừa thai đường uống làm tăng 26% AUC của ethinyl estradiol và 34% AUC của norgestrel. Lưu ý sự tăng nồng độ các chất này trong huyết tương khi chọn thuốc ngừa thai. Chưa có dữ liệu dược động học trên những bệnh nhân dùng phối hợp rosuvastatin với HRT, vì vậy không thể loại trừ khả năng có tác dụng tương tự. Tuy nhiên, kết hợp này đã được sử dụng rộng rãi ở phụ nữ trong các thử nghiệm lâm sàng và đã dung nap tốt.
- Digoxin: Dựa trên các dữ liệu từ các nghiên cứu về tương tác thuốc cho thấy không có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng khi phối hợp rosuvastatin với digoxin.
- Acidfusidic: Các nghiên cứu tương tác rosuvastatin và acid fusidic chưa được thực hiện. Như với statin khác, các trường hợp tiêu cơ vân đã được báo cáo khi dùng phối hợp. Khuyến cáo không nên phối hợp, nếu phối hợp phải giám sát chặt chẽ (xem thêm ở mục Thận trọng và cảnh báo).
Các tương tác khác:
- Gemfibrozil và các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1g/ ngày), colchicin: dùng phối hợp với rosuvastatin tăng nguy cơ tổn thương cơ.
- Chất ức chế protease của HIV và HVC: Sử dụng phối hợp với rosuvastatin có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
- Trẻ em: Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn. Mức độ tương tác ở trẻ em chưa được biết đến.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ creatin kinase. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Protein niệu đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin ở liều cao, đặc biệt ở liều 40 mg, phần lớn tình trạng này thoáng qua hoặc thỉnh thoảng xảy ra. Protein niệu không phải là dấu hiệu báo trước của tình trạng bệnh thận cấp hoặc tiến triển. cần đánh giá chức năng thận khi theo dõi các bệnh nhân được điều trị với liều 40 mg.
- Các tác động trên cơ xương như đau cơ, bệnh cơ và một số hiếm trường hợp tiêu cơ vân đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các liều, đặc biệt là ở liều trên 20 mg. Trường hợp rất hiếm tiêu cơ vân đã được báo cáo khi sử dụng ezetimibe kết hợp với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase, cân được xem xét thận trọng. Khi sử dụng với liều 40 mg, tỷ lệ báo cáo về tiêu cơ vân là cao hơn.
- Không nên đo nồng độ CK sau khi vận động gắng sức hoặc khi có một nguyên nhân nào khác có thể làm tăng CK vì điều này có thể làm sai lệch kết quả. Nếu kết quả xét nghiệm nồng độ CK trước khi điều trị cao hơn (5xULN) và lặp lại sau 5-7 ngày thì không nên điều trị bằng rosuvastatin.
- Trước khi điều trị: Xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: suy thận, suy giáp, tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, nghiện rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi), các trường hợp làm tăng nồng độ rosuvastatin huyết tương, phối hợp với fibrat. Ở những bệnh nhân này nên cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của việc điều trị, cần phải theo dõi lâm sàng. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường thì không nên điều trị bằng rosuvastatin.
- Trong khi điều trị: Nên yêu cầu bệnh nhân báo cáo ngay các triệu chứng đau cơ, cứng cơ, yếu cơ hoặc vọp bẻ không giải thích được, đặc biệt nếu có kèm theo mệt mỏi hoặc sốt. Nên đo nồng độ CK ở những bệnh nhân này. Ngưng dùng rosuvastatin nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể (> 5xULN) hoặc các triệu chứng về cơ trầm trọng, gây khó chịu hàng ngày mặc dù nồng độ CK < 5xULN. Nếu các triệu chứng này không còn nữa và nồng độ CK trở lại mức bình thường thì nên xem xét đến việc dùng lại rosuvastatin hoặc một thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác ở liều thấp nhất và theo dõi chặt chẽ. Không cần thiết theo dõi nồng độ CK hàng ngày ở bệnh nhân không triệu chứng. Rất hiếm các báo cáo ca về bệnh cơ hoại tử do trung gian miễn dịch trong và sau khi điều trị với statin. Bệnh cơ hoại tử do trung gian miễn dịch có đặc trưng lâm sàng là yếu cơ gần và tăng creatinin kinase huyết thanh dù đã ngưng điều trị statin.
- Tỉ lệ mắc bệnh cơ và viêm cơ gia tăng đã được thấy ở bệnh nhân dùng các chất ức chế HMG-CoA reductase khác cùng với các dẫn xuất của acid fibric kể cả gemfibrozil, cyclosporin, acid nicotinic, thuốc kháng nấm nhóm azol, các chất ức chế men protease và kháng sinh nhóm macrolid. Việc sử dụng kết hợp rosuvastatin với các fibrat hoặc niacin để đạt được sự thay đổi nồng độ lipid nên được cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra do những kết hợp này. Phối hợp giữa rosuvastatin và gemfibrozil không được khuyến cáo.
- Không được phối hợp rosuvastatin với acid fusidic đường toàn thân trong vòng 7 ngày sau khi ngưng điều trị với acid fusidic. Nên ngưng tạm thời statin ở bệnh nhân cần điều trị với acid fusidic. Đã có những báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm tử vong) ở bệnh nhân sử dụng phối hợp rosuvastatin và acid fusidic. Bệnh nhân phải thông báo với bác sĩ khi bị yếu cơ, đau cơ hoặc cứng cơ. Trường hợp bắt buộc sử dụng acid fusidic dài ngày (nhiễm trùng nặng), phối hợp rosuvastatin và acid fusidic chỉ được xem xét tùy theo cá nhân và phải theo dõi chặt chẽ.
- Không nên dùng rosuvastatin cho bệnh nhân có tình trạng bệnh cơ nghiêm trọng cấp tính, nghi ngờ có thể dẫn đến suy thận thứ phát do tiêu cơ vân (như nhiễm khuẩn huyết, tụt huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn điện giải, nội tiết và chuyển hóa, hoặc co giật không kiểm soát được).
- Giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, cần thận trọng khi dùng rosuvastatin ở bệnh nhân nghiện rượu nặng và/ hoặc có tiền sử bệnh gan.
- Làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị băng rosuvastatin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Ngừng hoặc giảm liều rosuvastatin nếu nồng độ transaminase huyết thanh tăng gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Báo cáo về tỷ lệ bệnh nhân gặp phải biến cố gan nghiêm trọng cao hơn ở bệnh nhân dùng liều 40 mg.
- Bệnh nhân tăng cholesterol thứ phát do nhược giáp hoặc hội chứng thận hư phải được điều trị trước khi bắt đầu dùng rosuvastatin.
- Thận trọng với người châu Á.
- Phối hợp với thuốc ức chế protease trong phối hợp với ritonavir làm tăng độ hấp thu của rosuvastatin. Nên điều chỉnh liều rosuvastatin khi phối hợp.
- Đã có những báo cáo ca đặc biệt về bệnh phổi kẽ ở bệnh nhân dùng một số statin kéo dài với triệu chứng lâm sàng đặc trưng như: khó thở, ho khan, suy nhược, giảm cân, sốt. Nêu nghi ngờ mắc phải bệnh phổi kẽ, nên ngưng sử dụng statin.
- Đã có bằng chứng chứng minh statin làm tăng đường huyết nhưng không lớn hơn lợi ích của statin, do đó không ngưng dùng statin. Bệnh nhân có nguy cơ đái tháo đường (đường huyết đói từ 5,6 - 6,9 mmol/L, BMI > 30 kg/m2, tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn điều trị. Trong nghiên cứu JUPITER, tần suất gặp phải đái tháo đường ở nhóm sử dụng rosuvastatin là 2,8% so với nhóm placebo là 2,5%. Hầu hết bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có đường huyết đói là 5,6 - 6,9 mmol/L.
- Nghiên cứu Tanner trong 2 năm không phát hiện ảnh hưởng của rosuvastatin lên sự phát triển chiều cao, cân nặng, BMI và sự phát triển giới tính của trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 - 17 tuổi.
- Một nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em uống rosuvastatin > 52 tuần cho thấy CK tăng > 10xULN và những triệu chứng cơ sau khi tập luyện có tần suất gặp nhiều hơn so với người lớn.
- Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Rosuvastatin chống chỉ định trên phụ nữ mang thai. Phụ nữ có khả năng mang thai nên sử dụng các biện pháp ngừa thai thích hợp.
- Vì cholesterol và các sản phẩm sinh tổng hợp cholesterol khác cần thiết cho sự phát triển bào thai, nên nguy cơ do ức chế HMG-CoA reductase sẽ chiếm ưu thế hơn lợi ích của việc điều trị bằng rosuvastatin trong suốt thời gian mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có những bằng chứng về độc tính trên hệ sinh sản. Nếu bệnh nhân có thai trong khi điều trị bằng rosuvastatin thì nên ngưng thuốc ngay lập tức.
Thời kỳ cho con bú
- Rosuvastatin chống chỉ định trên phụ nữ cho con bú.
- Ở chuột, rosuvastatin bài tiết qua sữa. Không có dữ liệu tương ứng về sự bài tiết qua sữa ở người.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Các nghiên cứu xác định ảnh hưởng của rosuvastatin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được thực hiện. Tuy nhiên, dựa trên những đặc tính dược lực, rosuvastatin không thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

