
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Rofcal (Calcitriol 0.25mcg) OPC 3 vỉ x 10 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc xương khớp |
| Hoạt chất | Calcitriol |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm OPC |
| Số đăng ký | VD-26206-17 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.25 mcg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Rofcal 0,25mcg OPC chứa alfacalcidol, một dạng vitamin D hoạt tính, giúp tăng hấp thu canxi và phospho, hỗ trợ duy trì sức khỏe và mật độ xương. Thuốc được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị loãng xương cũng như một số tình trạng rối loạn chuyển hóa xương. Nên dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Calcitriol | 0.25 mcg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Rofcal 0.25mcg:
- Ngăn ngừa và điều trị loãng xương kể cả loãng xương do corticosteroid.
- Còi xương do dinh dưỡng, còi xương do chuyển hóa (còi xương đáp ứng với vitamin D, còi xương kháng với vitamin D kèm theo giảm phosphat huyết), nhuyễn xương.
- Thiểu năng tuyến cận giáp (nguyên phát hoặc sau phẫu thuật), giảm thiểu năng tuyến cận giáp.
- Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn tính, đặc biệt là bệnh nhân điều trị bằng lọc thận nhân tạo.
Chống chỉ định
- Tất cả các rối loạn có liên quan đến sự tăng nồng độ calci huyết thanh.
- Bệnh nhân có triệu chứng ngộ độc vitamin D.
- Bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kỳ thành thần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Uống thuốc với nước.
Liều dùng
Cần xác định liều dùng một cách thận trọng dựa theo nồng độ calci trong huyết thanh của mỗi bệnh nhân. Trong thời gian điều trị, cần thử nồng độ calci trong huyết thanh ít nhất là 2 lần mỗi tuần. Nếu xảy ra chứng tăng calci huyết, cần phải ngưng dùng thuốc để cho nồng độ calci huyết thanh trở về mức bình thường, sau đó có thể tiếp tục điều trị với liều calcitriol thấp hơn liều đã gây ra chứng tăng calci huyết. Loãng xương:- Uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần. Sau 2-4 tuần nếu không đạt hiệu quả trị liệu, có thể tăng liều lên thành mỗi lần 2 viên, ngày 2 lần.
- Liều khởi đầu là 1 viên mỗi ngày vào buổi sáng. Sau 2-4 tuần nếu không có đáp ứng tốt về các thông số sinh hóa và những biểu hiện lâm sàng của bệnh vẫn còn, có thể tăng liều lên thành mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.
- Liều khởi đầu là 1 viên mỗi ngày. Sau 2-4 tuần nếu không có đáp ứng tốt về các thông số sinh hóa và những biểu hiện lâm sàng của bệnh vẫn còn, có thể tăng liều lên thành mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần. Đối với bệnh nhân có nồng độ calci ở mức bình thường hoặc giảm nhẹ, liều điều trị khởi đầu là 1 viên mỗi 2 ngày.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Rofcal 0.25mcg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Không có tác dụng phụ khi dùng thuốc đúng liều.
- Nếu dùng Rofcal liều quá cao có thể gây những tác dụng ngoại ý tương tự như khi quá liều vitamin D (hội chứng tăng calci huyết hoặc ngộ độc calci, tùy theo mức độ và thời gian tăng calci huyết).
- Các triệu chứng như: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt, ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, và dễ bị kích thích. Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, khi nồng độ calci huyết thanh tăng trong thời gian dài, có thể xảy ra sự tăng nồng độ creatinine huyết thanh. Nếu đồng thời có tăng calci máu và tăng phosphat máu, có thể gặp vôi hóa các mô mềm.
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Không nên dùng những liều có tác dụng dược lý của vitamin D và các dẫn xuất của nó, hoặc dùng không có kiểm soát các chế phẩm chứa calci khi đang dùng calcitriol để tránh tác dụng hiệp đồng và làm tăng calci máu.
- Sử dụng kết hợp với lợi tiểu thiazide: Tăng rủi ro tăng calci máu.
- Sử dụng kết hợp với digitalis: Cần cân nhắc vì sự tăng calci máu dễ gây loạn nhịp tim.
- Sử dụng kết hợp với các corticosteroid: Đối kháng tác dụng do corticosteroid làm giảm hấp thu calci.
- Những thuốc chứa Mg (như các thuốc kháng acid): Có thể gây tăng hàm lượng Mg trong máu nên không được dùng cho người đang điều trị với calcitriol có bệnh thận mạn tính cần thẩm phân.
- Sử dụng kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphat có thể làm tăng tích lũy thừa phosphat.
- Còi xương kháng vitamin D (giảm phosphat máu có tính chất gia đình): Cần tiếp tục uống phosphat nhưng phải kiểm tra nồng độ phosphat trong huyết thanh nếu đang dùng calcitriol.
- Phenytoin, phenobarbital (cảm ứng enzyme gan): Làm tăng chuyển hóa, giảm nồng độ calcitriol trong huyết thanh nên phải tăng liều calcitriol.
- Cholestyramin, colestipol hydroclorid, sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu calcitriol ở ruột.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Sử dụng quá liều gây hội chứng tăng calci huyết hoặc ngộ độc calci.
- Các biện pháp điều trị quá liều do uống nhầm bao gồm: Rửa dạ dày lập tức hoặc gây nên để tránh hấp thu thuốc vào máu. Dùng dầu parafin để làm tăng đào thải thuốc qua phân. Tiến hành kiểm tra nhiều lần calci huyết. Nếu calci huyết vẫn còn cao, có thể dùng phosphat hoặc corticoid và dùng các biện pháp bài niệu thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Chưa ghi nhận.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận (nguy cơ vôi hóa lạc chỗ do calcitriol làm tăng phosphat vô cơ trong huyết thanh), bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.
- Chú ý nguy cơ tăng calci máu ở người bệnh bất động (như người sau phẫu thuật), người đang sử dụng không kiểm soát các chế phẩm chứa calci.
- Người có chức năng thận bình thường khi dùng calcitriol: Cần tránh mất nước, duy trì sự cung cấp dịch thích hợp.
- Thời kỳ mang thai và cho con bú, trẻ em dưới 3 tuổi, trẻ em đang được điều trị bằng lọc thận nhân tạo: Thận trọng khi sử dụng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Mặc dù chưa có chứng cứ là calcitriol gây dị dạng ở thai người, ngay cả ở liều rất cao, chỉ nên dùng khi đã cân nhắc lợi và hại đối với thai nhi.
- Calcitriol ngoại sinh bài tiết qua sữa mẹ. Người mẹ có thể cho con bú khi dùng, nhưng cần theo dõi chặt chẽ hàm lượng calci huyết thanh ở cả mẹ và con.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng.
Ngày cập nhật: 14/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
