verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 4634RX

Thuốc tránh thai Rigevidon 21+7 Gedeon Richter 84 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tránh thai
Hoạt chấtLevonorgestrel/Ethinylestradiol
Quy cáchHộp 3 vỉ x 28 viên
Nhà sản xuấtGedeon Richter
Số đăng ký599110027823
Nước sản xuấtHungary
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng0.15 mg / 0.03 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Rigevidon 21+7 Gedeon Richter là thuốc tránh thai đường uống dạng phối hợp, chứa Ethinylestradiol 0,03mg và Levonorgestrel 0,15mg trong các viên có hoạt chất. Thuốc giúp ngăn rụng trứng, làm đặc chất nhầy cổ tử cung và thay đổi niêm mạc tử cung, từ đó phòng ngừa thai.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Levonorgestrel/Ethinylestradiol 0.15 mg / 0.03 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Rigevidon 21+7:

  • Rigevidon (21 +7) thuộc nhóm thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp. Dùng thuốc đúng cách sẽ có tác dụng tránh thai có phục hồi. Rigevidon (21 +7) có chứa 2 dạng hormon: estrogen (ethinylestradiol) và progestogen (levonorgestrel) ở liều thấp. Thuốc có tác dụng ngăn thụ thai giống như cơ chế hormon tự nhiên của cơ thể ngăn thụ thai khi đã mang thai. Thuốc tránh thai dạng kết hợp ngăn thụ thai theo 3 con đường:
    • Các hormon này ngăn rụng trứng hàng tháng.
    • Làm dày lớp dịch ở cổ tử cung làm cho tinh trùng khó di chuyển để gặp trứng.
    • Thay đổi lớp niêm mạc tử cung làm tử cung khó nhận trứng đã thụ tinh.
  • Nếu dùng đúng cách, Rigevidon (21 +7) là thuốc tránh thai hiệu quả có hồi phục. Tuy nhiên, trong một số tình huống, hiệu quả của thuốc có thể giảm hoặc bạn cần ngừng uống thuốc (xem phần dưới). Trong những tình huống này, để đảm bảo tránh thai hiệu quả, không quan hệ tình dục hoặc phải dùng biện pháp tránh thai không hormon khác (như dùng bao cao su hoặc thuốc diệt tinh trùng) khi giao hợp.
  • Cần nhớ, các thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp như Rigevidon (21 +7) không bảo vệ bạn khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục (như bệnh AIDS). Chỉ bao cao su mới có tác dụng này.

Chống chỉ định

  • Không được dùng thuốc Rigevidon (21+7) nếu bạn gặp một trong các trường hợp sau đây: Nếu bạn bị một trong các bệnh sau, cần báo cho bác sỹ. Bác sỹ có thể sẽ quyết định Rigevidon (21+7) không phù hợp với bạn và khuyên bạn dùng biện pháp tránh thai khác.
  • Nếu bạn hoặc bất kỳ thành viên nào trong gia đình đã từng bị rối loạn ảnh hưởng đến tuần hoàn máu, hoặc bất kỳ tình trạng nào làm bạn có nguy cơ cao hơn hình thành cục máu đông như bị huyết khối. Huyết khối là khi bạn bị cục máu đông làm nghẽn mạch máu. Cục máu đông đôi khi hình thành trong các tĩnh mạch sâu ở chân (huyết khối tĩnh mạch sâu). Nếu cục máu đông này di chuyển khỏi tĩnh mạch mà nó hình thành, nó có thể đi đến và làm nghẽn động mạch phổi (gây nghẽn mạch phổi). Cục máu đông cũng có thể hình thành trong mạch máu ở tim (gây cơn đau tim) hoặc ở não (gây đột quỵ) hoặc ở mạch máu các cơ quan khác (để biết thêm chi tiết, xin xem phần "Thuốc tránh thai và huyết khối" ở phần 2).
  • Nếu bạn đã từng bị đau tim hoặc đau thắt ngực hoặc đột quỵ hoặc một rối loạn tuần hoàn khi bị yếu hoặc bị nhói một bên cơ thể.
  • Nếu bạn bị bệnh làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch:
    • Nếu bạn bị bệnh tim hoặc bệnh van tim hoặc rối loạn nhịp tim.
    • Nếu bạn đang hoặc đã từng bị đau nửa đầu.
    • Nếu bạn bị tăng huyết áp nặng.
    • Nếu bạn bị đái tháo đường nặng kèm những thay đổi trên mạch máu.
    • Nếu bạn bị nồng độ mỡ máu rất cao (cholesterol hoặc triglycerid).
    • Nếu bạn đang hoặc đã từng bị rối loạn trên mắt (ví dụ: bệnh võng mạc).
    • Nếu bạn đang hoặc đã từng bị khối u gan, bệnh gan nặng.
    • Nếu bạn đang hoặc đã từng bị ung thư vú hoặc các dạng ung thư khác như: ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung, ung thư tử cung.
    • Nếu bạn bị xuất huyết bất thường tại âm đạo.
    • Nếu bạn đang hoặc đã từng bị viêm tụy.
    • Nếu bạn đang mang thai hoặc nghĩ là mình có thể mang thai.
    • Nếu bạn bị dị ứng với ethinylestradiol hoặc levonorgestrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng thuốc đồng thời với thảo dược cỏ thánh John (Hypericum perforatum) (xem phần liều dùng hoặc phần dùng các thuốc khác).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Sử dụng thuốc đúng theo hướng dẫn. Nếu muốn biết thêm thông tin về thuốc này hoặc còn điều gì chưa rõ, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.
  • Mỗi hộp Rigevidon (21 +7) có chứa 1 vỉ hoặc 3 vỉ thuốc có đánh số. Vỉ thuốc được đánh dấu với ngày trong tuần cho mỗi viên thuốc cần uống. Theo hướng dẫn mũi tên trên vỉ bạn cần uống các viên trắng trong 21 ngày và các viên nâu đỏ trong 7 ngày cho đến hết vỉ thuốc.
  • Trong thời gian uống viên nâu đỏ, vào khoảng ngày thứ 2 hoặc thứ 3 bạn sẽ bị xuất huyết giống như kinh nguyệt, hay còn gọi là "chu kỳ hàng tháng".
  • Bắt đầu dùng tiếp 21 viên trắng tiếp theo ngay sau khi uống viên cuối cùng của vỉ trước mà không ngừng ngày nào. Khi dùng Rigevidon (21 +7) đúng cách, bạn sẽ luôn bắt đầu một vỉ mới vào cùng một ngày trong tuần.
  • Nên cố gắng dùng thuốc vào cùng một thời gian trong ngày. Nuốt nguyên viên thuốc cùng với nước uống nếu cần.

Bắt đầu dùng vỉ Rigevidon (21 +7) đầu tiên

  • Nếu trong chu kỳ kinh trước chưa dùng thuốc tránh thai đường uống: dùng viên đầu tiên vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh.
  • Nếu bắt đầu uống vào ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 của chu kỳ: dùng thêm biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày đầu của vỉ thuốc đầu tiên.

Thay đổi từ loại thuốc khác sang Rigevidon (21 +7)

  • Từ thuốc ngừa thai dạng kết hợp khác: bắt đầu dùng Rigevidon vào ngày sau khi dùng viên cuối cùng của vỉ thuốc trước, không để khoảng cách giữa 2 vỉ thuốc.
  • Từ vỉ thuốc chỉ chứa progestogen: ngừng dùng viên progestogen bất kỳ lúc nào và bắt đầu dùng Rigevidon vào ngày tiếp theo; dùng thêm biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày đầu.

Sau sinh, sảy thai hoặc phá thai

  • Có thể bắt đầu dùng ngay sau sảy thai hoặc phá thai trong 3 tháng đầu; không cần dùng biện pháp tránh thai khác.
  • Sau sinh hoặc sảy thai ở 3 tháng giữa (không cho con bú): bắt đầu từ 21–28 ngày sau, cần dùng thêm biện pháp tránh thai bổ sung trong 7 ngày đầu.

Khi bị rối loạn tiêu hóa (nôn, tiêu chảy)

  • Nếu xảy ra trong vòng 4 giờ sau uống thuốc, dùng theo hướng dẫn quên uống thuốc và dùng thêm biện pháp tránh thai khác trong thời gian đó và 7 ngày tiếp theo.

Quên uống thuốc

  • Viên nâu đỏ: không ảnh hưởng đến hiệu quả tránh thai.
  • Quên ≤12 giờ: uống ngay và viên tiếp theo vào giờ thường lệ, có thể phải uống 2 viên trong một ngày.
  • Quên >12 giờ: hiệu quả tránh thai giảm, phải dùng thêm biện pháp tránh thai khác.
  • Tuần đầu: uống ngay viên quên và tiếp tục uống thuốc, dùng biện pháp tránh thai bổ sung trong 7 ngày.
  • Tuần 2: uống ngay viên quên, tiếp tục uống thuốc; nếu dùng đúng cách 7 ngày tiếp theo, không cần biện pháp bổ sung.
  • Tuần 3: nguy cơ thất bại cao; có thể dùng một trong hai cách để phòng ngừa:
    • Cách 1: uống ngay viên quên, tiếp tục các viên còn lại, bắt đầu vỉ tiếp theo ngay sau 21 viên trắng (bỏ nâu đỏ).
    • Cách 2: ngừng vỉ hiện tại, để khoảng không dùng thuốc hoặc dùng viên nâu đỏ 7 ngày, sau đó tiếp tục vỉ tiếp theo.

Trì hoãn hoặc dời kinh nguyệt

  • Trì hoãn: tiếp tục vỉ tiếp theo ngay sau 21 viên trắng, không dùng viên nâu đỏ, có thể gặp xuất huyết lấm tấm.
  • Dời kinh sang ngày khác: rút ngắn khoảng thời gian dùng viên nâu đỏ, không kéo dài; có thể gặp xuất huyết lấm tấm.

Xuất huyết ngoài chu kỳ, không có kỳ kinh, ngừng thuốc

  • Một số phụ nữ xuất huyết lấm tấm trong vài tháng đầu, thường mất sau 3 vỉ.
  • Nếu không có kỳ kinh hoặc không có kỳ kinh hai lần liên tiếp, cần kiểm tra khả năng mang thai.
  • Có thể ngừng uống Rigevidon bất cứ lúc nào; nếu ngừng để sinh con, nên dùng biện pháp tránh thai khác cho đến khi có chu kỳ thông thường.

Liều dùng:

  • Uống 1 viên mỗi ngày, theo thứ tự trên vỉ, trong 21 ngày đầu tiên (viên trắng), tiếp theo uống 7 viên nâu đỏ.
  • Bắt đầu vỉ tiếp theo ngay sau viên cuối cùng của vỉ trước mà không ngừng ngày nào.
  • Dùng thuốc vào cùng thời gian trong ngày, buổi sáng hoặc buổi tối tùy thuận tiện.
  • Trong các trường hợp quên uống thuốc ≤12 giờ: uống viên quên ngay và tiếp tục viên kế tiếp vào giờ thường lệ (có thể phải uống 2 viên trong ngày).
  • Trong các trường hợp quên >12 giờ: uống viên quên ngay, tiếp tục viên kế tiếp, và dùng thêm biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày.
  • Khi bị rối loạn tiêu hóa (nôn, tiêu chảy ≤4 giờ sau uống thuốc): uống thêm viên từ vỉ dự phòng, tiếp tục phần còn lại như thường lệ.

Tác dụng phụ

  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
  • Giống những thuốc khác, Rigevidon (21+7) có thể gây những tác dụng không mong muốn. Nếu bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trở nên nặng hơn hoặc nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng nào không được đề cập trong hướng dẫn sử dụng này, hãy thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn.
  • Hay gặp (có thể gặp ở tỉ lệ tới 1/10 người): Viêm âm đạo bao gồm nhiễm Candida âm đạo, thay đổi tâm trạng bao gồm trầm cảm, thay đổi ham muốn tình dục, đau đầu, căng thẳng, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, mụn trứng cá, căng ngực, đau ngực, ngực to và tiết dịch, xuất huyết bất thường, bất thường ở tử cung (thay đổi lạc vị tử cung) và xuất tiết âm đạo, vô kinh hoặc ít kinh, giữ nước/phù, thay đổi cân nặng.
  • Ít gặp (có thể gặp ở tỉ lệ tới 1/100 người): Thay đổi trong cảm giác ăn ngon, mất ham muốn tình dục, tăng huyết áp, co rút bụng, đầy bụng, mẩn đỏ, nám da (các đốm vàng nâu trên da) có thể kéo dài, lông phát triển nhiều, rụng lông tóc, thay đổi nồng độ lipid huyết thanh bao gồm tăng triglycerid máu.
  • Hiếm gặp (có thể gặp ở tỉ lệ tới 1/1.000 người): Phản ứng dị ứng nặng (phản ứng phản vệ với rất hiếm trường hợp bị mày đay, phù mặt, lưỡi, rối loạn hô hấp và tuần hoàn nặng), không dung nạp glucose, tăng ham muốn tình dục, kích ứng mắt khi đeo kính áp tròng, vàng da, hồng ban dạng nút trên da (đặc trưng bởi các nốt đỏ gây đau trên da).
  • Rất hiếm gặp (có thể gặp ở tỉ lệ 1/10.000 người): Khối u gan lành tính hoặc ác tính, bệnh tự miễn nặng hơn (bệnh lupus), bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin nặng hơn, cơn bộc phát múa giật (rối loạn vận động tự phát), viêm thần kinh thị giác, cục máu đông trong mạch máu não, giãn tĩnh mạch, viêm đại tràng (viêm đại tràng thiếu máu cục bộ), viêm tụy, bệnh túi mật (bao gồm sỏi mật), hồng ban đa dạng (đặc trưng bởi ban đỏ hoặc đau), hội chứng tan huyết urê huyết - HUS (một dạng rối loạn trong đó cục máu đông làm tổn thương thận), giảm nồng độ folat huyết thanh.
  • Chưa biết (tần suất chưa ước tính được từ số liệu hiện có): Bệnh viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét ruột kết), tổn thương tế bào gan (ví dụ: viêm gan, chức năng gan bất thường).

Tương tác thuốc

  • Bạn cần thông báo cho bác sỹ, nha sỹ hoặc dược sỹ của bạn nếu bạn đang hoặc gần đây mới dùng các thuốc khác, bao gồm cả các thuốc không kê đơn.
  • Một số thuốc có thể ảnh hưởng đến tác động của Rigevidon (21+7), ví dụ: làm giảm hiệu quả tránh thai, hoặc Rigevidon (21+7) có thể ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc dùng đồng thời. Các thuốc này bao gồm:
    • Thuốc điều trị động kinh hoặc bệnh thần kinh (như barbiturat, phenytoin, primidon, topiramat, lamotrigin, carbamazepin, oxcarbazepin, felbamat, hydantoin, rufinamid, perampanel);
    • Thảo dược phổ biến với tên gọi là cỏ thánh John (Hypericum perforatum);
    • Kháng sinh như rifampicin, rifabutin, ritonavir, nevirapin, efavirenz, nelfinavir, ampicilin, tetracyclin và các penicilin;
    • Thuốc điều trị nhiễm nấm (ví dụ: griseofulvin);
    • Thuốc điều trị để chống thải ghép sau phẫu thuật cấy ghép (ví dụ: cyclosporin);
    • Thuốc điều trị tăng huyết áp mạch phổi (bosentan);
    • Thuốc điều trị cơn ngủ kịch phát (modafinil);
    • Thuốc điều trị một số loại ung thư da (vemurafenib);
    • Thuốc được dùng trong điều trị triệu chứng của bệnh khớp (etoricoxib) nhạy cảm với việc nồng độ estrogen (ethinylestradiol) có trong Rigevidon (21+7) tăng trong máu.
  • Nếu bạn đang uống các thuốc khác trong khi đang dùng Rigevidon (21+7), cần thông báo cho bác sỹ, nha sỹ hoặc dược sỹ của bạn.
  • Bác sỹ hoặc nha sỹ của bạn có thể báo cho bạn có cần dùng thêm các biện pháp tránh thai khác (như bao cao su, thuốc diệt tinh trùng) khi đang dùng thuốc hoặc trong 7 ngày, hay thậm chí là lâu hơn sau khi bạn đã ngừng thuốc.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Nếu bạn dùng thuốc nhiều hơn liều dùng, thuốc ít gây hại cho bạn nhưng có thể gây nôn, đau bụng, đau ngực, cảm giác tê, uể oải/mệt mỏi và xuất huyết âm đạo với lượng ít ở các cô gái trẻ.
  • Nếu bạn bị bất kỳ triệu chứng nào, bạn cần xin tư vấn của bác sỹ và làm theo hướng dẫn của bác sỹ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi bạn bắt đầu uống Rigevidon (21+7), bác sỹ nên có tiền sử bệnh của bạn bằng cách hỏi một số câu về bản thân bạn và các thành viên trong gia đình. Bạn có thể cần đo huyết áp và khám sức khỏe.
  • Nếu có bất kỳ bệnh hoặc tình trạng nào sau đây, bạn chỉ có thể dùng Rigevidon (21+7) với sự theo dõi y khoa nghiêm ngặt vì các tình trạng này có thể nặng hơn khi bạn uống thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ trước khi bắt đầu dùng Rigevidon (21+7) nếu bạn trong các trường hợp sau:
    • Đang hút thuốc
    • Thừa cân (béo phì)
    • Bản thân (hoặc bất kỳ thành viên nào trong gia đình) bị tăng mỡ máu (nồng độ cholesterol hoặc triglycerid)
    • Tăng huyết áp
    • Đau đầu nặng ở một bên đầu (bệnh đau nửa đầu)
    • Đái tháo đường
    • Bệnh viêm ruột mãn tính hoặc viêm đại tràng (bệnh Crohn, loét đại tràng)
    • Điếc di truyền do bệnh xơ cứng tai
    • Trầm cảm
    • Rối loạn hệ thần kinh trung ương đặc trưng bởi co giật và mất nhận thức (động kinh)
    • Rối loạn vận động: múa giật Sydenham trong đó có những cử động đột ngột ở chân
    • Bệnh gan hoặc bệnh túi mật (ví dụ: vàng da, sỏi mật)
    • Rối loạn chuyển hóa porphyrin (một bệnh di truyền hiếm gặp trong đó cơ thể không phân hủy hemoglobin hoàn chỉnh làm bài tiết các sắc tố sẫm màu trong nước tiểu)
    • Thiếu máu hồng cầu hình liềm
    • Rối loạn máu với hội chứng tan huyết urê huyết - HUS (một dạng rối loạn trong đó cục máu đông làm tổn thương thận)
    • Lupus ban đỏ hệ thống - SLE (một bệnh viêm có thể ảnh hưởng đến nhiều bộ phận cơ thể bao gồm da, khớp và nội tạng)
    • Ngứa toàn thân do rối loạn chuyển hóa mật
    • Phát ban: như dạng herpes thai kỳ trong giai đoạn cuối thai kỳ hoặc thời kỳ ở cữ
    • Bị các đốm nâu trên mặt và thân (nám da)
    • Dùng các thuốc có chứa estrogen có thể gây ra hoặc làm nặng các triệu chứng phù mạch trong trường hợp phù mạch di truyền. Các trường hợp sau cần tư vấn bác sỹ ngay lập tức: phù mặt, lưỡi và/hoặc họng và/hoặc khó nuốt hoặc bị mày đay kèm theo khó thở
  • Các tình trạng trên có thể nặng hơn khi bạn uống thuốc, do đó phải thường xuyên kiểm tra sức khỏe khi dùng thuốc.

Thuốc tránh thai và huyết khối

  • Huyết khối là tình trạng có cục máu đông làm tắc nghẽn mạch máu. Cục máu đông đôi khi hình thành trong các tĩnh mạch sâu ở chân (huyết khối tĩnh mạch sâu). Nếu cục máu đông này di chuyển khỏi tĩnh mạch mà nó hình thành, nó có thể đi đến và làm nghẽn động mạch phổi (gây nghẽn mạch phổi). Cục máu đông cũng có thể hình thành trong mạch máu ở tim (gây cơn đau tim) hoặc ở não (gây đột quỵ). Trong trường hợp vô cùng hiếm, cục máu đông có thể hình thành ở các nơi khác như gan, ruột, thận hoặc mắt. Hầu hết cục máu đông có thể điều trị được mà không gây nguy hiểm về lâu dài. Tuy nhiên, huyết khối có thể gây liệt vĩnh viễn nghiêm trọng và có thể gây tử vong dù trường hợp này rất hiếm.
  • Một số nghiên cứu đề xuất nguy cơ bị rối loạn tuần hoàn máu đa dạng ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai kết hợp tăng nhẹ hơn so với những người không dùng thuốc. Nguy cơ bị huyết khối là cao nhất trong năm đầu dùng bất kỳ thuốc tránh thai kết hợp nào. Huyết khối cũng có thể xuất hiện khi bạn mang thai.
  • Hút thuốc làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn nặng trên tim và mạch máu khi dùng thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp. Nguy cơ này đặc biệt rõ rệt ở phụ nữ trên 35 tuổi. Tất cả phụ nữ dùng thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp không nên hút thuốc, phụ nữ trên 35 tuổi tuyệt đối không được hút thuốc.
  • Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu tăng tạm thời sau phẫu thuật hoặc khoảng thời gian bạn không thể di chuyển như thông thường (ví dụ, khi chân bạn bị bó bột hoặc phải nẹp xương). Nếu bạn đang dùng thuốc, nguy cơ có thể cao hơn. Cần báo cho bác sỹ nếu bạn đang uống thuốc trước khi bạn tới bệnh viện hoặc có phẫu thuật. Bác sỹ có thể khuyên bạn ngưng uống thuốc vài tuần trước hoặc sau phẫu thuật. Nếu không có thời gian để làm điều này, bác sỹ có thể kê cho bạn một loại thuốc để giảm nguy cơ huyết khối. Bác sỹ cũng sẽ nói với bạn khi nào có thể bắt đầu uống thuốc lại khi chân bạn đã phục hồi.

Thuốc tránh thai và ung thư

  • Tất cả phụ nữ đều có nguy cơ bị ung thư vú dù có uống thuốc tránh thai hay không. Ung thư vú được phát hiện thường xuyên hơn ở phụ nữ uống thuốc tránh thai so với phụ nữ cùng độ tuổi không uống thuốc. Nếu người phụ nữ ngừng thuốc, điều này làm giảm nguy cơ và 10 năm sau khi ngừng thuốc, nguy cơ phát hiện ung thư vú là như nhau với phụ nữ không bao giờ uống thuốc. Chưa khẳng định liệu thuốc tránh thai có tăng nguy cơ bị ung thư vú hay không. Có thể là phụ nữ uống thuốc tránh thai kiểm tra sức khỏe thường xuyên hơn nên ung thư vú được phát hiện sớm hơn.
  • Hiếm gặp trường hợp dùng thuốc dẫn đến u gan lành tính.
  • Rất hiếm gặp một số dạng khối u gan ác tính (ung thư) ở người uống thuốc tránh thai thời gian dài. Khối u gan có thể dẫn đến xuất huyết ổ bụng đe dọa tính mạng. Vì vậy nếu bạn bị đau bụng trên mà không khỏi ngay, cần tư vấn bác sỹ.
  • Tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung ở người dùng thuốc lâu dài đã được báo cáo trong một số nghiên cứu. Chưa khẳng định liệu thuốc tránh thai có gây tăng nguy cơ này hay không vì ung thư cổ tử cung có thể do một số tác động của hành vi tình dục và các yếu tố khác.

Dùng Rigevidon (21+7) với thức ăn và đồ uống

  • Nuốt nguyên viên thuốc với một ít nước nếu cần.

Ảnh hưởng lên các xét nghiệm

  • Nếu bạn cần làm xét nghiệm máu, cần thông báo với bác sỹ hoặc nhân viên xét nghiệm là bạn đang uống thuốc tránh thai vì thuốc tránh thai đường uống ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm.

Thông tin quan trọng về một số thành phần của thuốc

  • Rigevidon (21+7) có chứa lactose và sucrose. Nếu bạn không dung nạp với lactose (đường có trong sữa), bạn cần biết trong mỗi viên trắng có chứa 33 mg lactose và mỗi viên nâu đỏ có chứa 24,55 mg lactose. Nếu bạn không dung nạp với fructose (đường có trong trái cây), bạn cần biết mỗi viên trắng có chứa 22,459 mg sucrose và mỗi viên nâu đỏ có chứa 38,295 mg sucrose. Nếu bạn từng được bác sỹ thông báo là bạn không dung nạp với một số loại đường, hãy hỏi ý kiến bác sỹ trước khi uống thuốc này.
  • Không dùng thuốc sau hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Nếu bạn đang có thai hoặc đang cho con bú, hoặc nếu bạn nghĩ bạn có thể mang thai hoặc đang có kế hoạch có con, hãy hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi uống thuốc này.
  • Nếu bạn có thai hoặc nghĩ bạn có thể đang mang thai, không được dùng Rigevidon (21+7).
  • Không nên uống Rigevidon (21+7) khi đang cho con bú.
  • Nếu bạn đang cho con bú và muốn dùng thuốc, bạn nên hỏi ý kiến bác sỹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
GR

Gedeon Richter

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com