
Thuốc Rifampicin-INH Mekophar điều trị lao phổi 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Rifampicin, Isoniazid |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Mekophar |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 150 mg/100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Rifampicin-INH Mekophar hộp 100 viên (đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nang) do Công ty Cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar sản xuất là thuốc kê đơn dùng để điều trị các thể lao phổi và lao ngoài phổi do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Rifampicin và Isoniazid.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rifampicin, Isoniazid | 150 mg/100 mg |
Chỉ định
- Điều trị các thể lao phổi và lao ngoài phổi do các chủng Mycobacterium tuberculosis nhạy cảm với Rifampicin và Isoniazid.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với Rifampicin, Isoniazid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan nặng, viêm gan nặng.
- Viêm đa dây thần kinh, động kinh.
- Phẫu thuật với gây mê tổng quát.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Uống vào lúc đói với 1 cốc nước đầy (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn). Tuy nhiên nếu bị kích ứng đường tiêu hoá thì có thể uống sau khi ăn.
- Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
Liều dùng
- Người lớn: Uống 3 – 4 viên/lần/ngày.
- Khi điều trị thuốc phải phối hợp với các thuốc trị lao khác như Streptomycin, Ethambutol… theo phác đồ điều trị quốc gia.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: rối loạn tiêu hóa nhẹ, viêm gan (vàng da, vàng mắt, tăng transaminase), viêm dây thần kinh ngoại vi.
- Ít gặp: mất điều hòa, mệt mỏi, ngủ gà, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, viêm mạch, co giật.
- Hiếm gặp: rét run, sốt, viêm đại tràng màng giả, ban xuất huyết, khó thở, suy thận nặng, yếu cơ.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tránh dùng phối hợp với Isradipine, Nifedipine và Nimodipine.
- Các thuốc sau đây khi phối hợp RIFAMPICIN– INH cần điều chỉnh liều: viên uống tránh thai, Ciclosporin, Digitoxin, Diazepam, thuốc chống đông máu, Disopyramide, Doxycycline, Phenytoin, Haloperidol, Verapamil, Erythromycin, Ketoconazole, Clarithromycin, Chloramphenicol, Theophylline, các glucocorticoid…
- Các kháng acid, Bentonit, Clofazimine...làm giảm hấp thu của RIFAMPICIN – INH, khắc phục bằng cách uống riêng cách nhau 8 – 12 giờ.
- Dùng đồng thời RIFAMPICIN – INH với:
- Acetaminophen hoặc rượu có thể làm tăng độc tính với gan, đặc biệt ở người có tiền sử suy gan.
- Niridazole có thể làm tăng tác dụng không mong muốn đối với hệ thần kinh như co giật và rối loạn tâm thần.
- RIFAMPICIN – INH làm giảm tác dụng điều trị nấm của Ketoconazole.
- Các corticoide làm tăng thải trừ Isoniazid, vì vậy làm giảm nồng độ và tác dụng của Isoniazid, đặc biệt ở những người bệnh chuyển hóa Isoniazid nhanh.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thuốc có thể làm cho nước tiểu, phân, nước bọt và nước mắt có màu đỏ.
- Giảm liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, đặc biệt là người chuyển hóa Isoniazid chậm.
- Nên dùng thêm Pyridoxin (Vitamin B6) để làm giảm độc tính trên thần kinh của Isoniazid.
- Trong quá trình điều trị phải theo dõi chức năng gan ở bệnh nhân suy gan.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Dùng Rifampicin cho phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối có thể xuất huyết do giảm prothrombin. Vì vậy, Rifampicin chỉ nên được dùng khi cân nhắc lợi ích với các nguy cơ có thể có đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
- Chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

