Logo
SKU: 14187RX

Thuốc Agifamcin 300 Agimexpharm điều trị các thể lao 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng300 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Agifamcin được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm, với thành phần chính Rifampicin, là thuốc dùng để điều trị tất cả các thể lao bao gồm cả lao màng não, điều trị phong, nhiễm khuẩn nặng do các chủng do các chủng Staphylococcus, nhiễm Mycobacteriumkhông điển hình ở người bệnh AIDS. Thuốc còn được dùng để phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae và Neisseria meningitidis những người tiếp xúc trực tiếp với người bệnh chắc chắn hoặc nghi mắc các vi khuẩn đó.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
300 mg

Chỉ định

  • Ðiều trị tất cả các thể lao bao gồm cả lao màng não, thường phải phối hợp với các thuốc trị lao khác như isoniazid, pyrazinamid, ethambutol, streptomycin để phòng trực khuẩn đột biến kháng thuốc.
  • Điều trị phong: Đối với nhóm phong ít vi khuẩn, theo phác đồ kết hợp 2 thuốc, phải phối hợp rifampicin với thuốc trị phong dapson. Đối với nhóm phong nhiều vi khuẩn, theo phác đồ 3 thuốc, phối hợp rifampicin với dapson và clofazimin.
  • Phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae và Neisseria meningitidis cho những người tiếp xúc trực tiếp với người bệnh chắc chắn hoặc nghi mắc các vi khuẩn đó.
  • Điều trị nhiễm khuẩn nặng do các chủng Staphylococcus kể cả các chủng đã kháng methicillin và đa kháng (phối hợp với các thuốc chống tụ cầu).
  • Nhiễm Mycobacterium không điển hình (M. avium) ở người bệnh AIDS cũng phải phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác giống như điều trị lao.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với rifampicin.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin ở những người nhạy cảm, do một cơ chế có liên quan tới việc cảm ứng enzyme cytochrome P450 ở gan.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống. Nên uống rifampicin vào lúc đói với 1 cốc nước đầy (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn). Tuy nhiên nếu bị kích ứng tiêu hóa, có thể uống sau khi ăn. Uống thuốc duy nhất 1 lần trong ngày.

Liều dùng:

Điều trị lao

  • Phải phối hợp với các thuốc trị lao khác như isoniazid, streptomycin, ethambutol. Liều dùng cho người lớn và trẻ em: 10 mg/kg, tối đa 600 mg, ngày 1 lần hoặc 2–3 lần/tuần.

Điều trị phong

  • Phải phối hợp với các thuốc điều trị phong khác như dapson và clofazimin.

Với nhóm người bệnh nhiều vi khuẩn dùng liên tục 24 tháng theo phác đồ sau:

  • Từ 0 đến 5 tuổi: Rifampicin 150–300 mg x 1 lần/tháng và clofazimin 100 mg x 1 lần/tháng hoặc 100 mg/tuần x 1 lần/tuần và dapson 25 mg x 1 lần/ngày.
  • Từ 6 đến 14 tuổi: Rifampicin 300–450 mg x 1 lần/tháng và clofazimin 150–200mg x 1 lần/tháng hoặc 150mg/tuần x 1 lần/tuần và dapson 50–100mg x 1 lần/ngày.
  • Người lớn từ 15 tuổi trở lên: Rifampicin 600 mg x 1 lần/tháng và clofazimin 300 mg x 1 lần/tháng hoặc 50 mg/ngày x 1 lần/tuần và dapson 100 mg x 1 lần/ngày.

Với nhóm người bệnh ít vi khuẩn dùng liên tục 6 tháng như sau:

  • Từ 0 đến 8 tuổi: Rifampicin 150–300 mg x 1 lần/tháng và dapson 25 mg x 1 lần/ngày.
  • Từ 6 đến 14 tuổi: Rifampicin 300–450mg x 1 lần/tháng và dapson 50–100 mg x 1 lần/ngày.
  • Người lớn từ 15 tuổi trở lên: Rifampicin 600 mg x 1 lần/tháng và dapson 100 mg x 1 lần/ngày.

Dự phòng viêm màng não Do Haemophilus influenzae:

  • Trẻ em dưới 1 tháng: 10 mg/kg x 1 lần/ngày x 4 ngày.
  • Trẻ em từ 1 tháng trở lên: 20 mg/kg x 1 lần/ngày x 4 ngày.
  • Người lớn: 600 mg x 1 lần/ngày x 4 ngày.

Do Neisseria meningitidis:

  • Trẻ em dưới 1 tháng: 5 mg/kg x 2 lần/ngày x 2 ngày liền.
  • Trẻ em từ 1 tháng trở lên: 10mg/kg x 2 lần/ngày x 2 ngày liền.
  • Người lớn: 600 mg x 2 lần/ngày x 2 ngày liền.

Điều trị tụ cầu vàng kháng methicillin

  • Vancomycin tiêm tĩnh mạch cứ 12 giờ tiêm 1 g, kèm theo uống rifampicin 600 mg x 12 giờ/lần và uống natri fusidate 500 mg x 8 giờ/lần. Đợt điều trịt ừ 2–6 tuần, tùy thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn.

Tác dụng phụ

  • Khi sử dụng thuốc Agifamcin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chán ăn.
  • Da: Ban da, ngứa kèm theo ban hoặc không.
  • Nội tiết: Rối loạn kinh nguyệt.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, sốt.
  • Thần kinh: Ngủ gà, mất điều hòa, khó tập trung ý nghĩ.
  • Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin huyết thanh, vàng da và rối loạn porphyrin thoáng qua.
  • Mắt: Viêm kết mạc xuất tiết.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Rét run, sốt.
  • Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin và thiếu máu tán huyết.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
  • Da: Ngoại ban, ban xuất huyết.
  • Hô hấp: Khó thở.
  • Tiết niệu: Suy thận nặng.
  • Cơ: Yếu cơ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Phản ứng miễn dịch toàn thân như rét run, sốt, hiếm gặp trong thời gian điều trị liên tục. Trong trường hợp có ban hoặc xuất huyết hoặc đột ngột giảm chức năng thận thì phải ngừng rifampicin ngay (hay gặp trong điều trị gián đoạn).
  • Giảm chức năng thận trước khi dùng rifampicin không cản trở việc điều trị, tuy nhiên cần phải giảm liều (các lần uống cách xa nhau).
  • Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Rifampicin cảm ứng enzyme cytochrome P450 nên làm tăng chuyển hóa và bài tiết. Vì vậy, làm giảm tác dụng của một số thuốc khi dùng đồng thời.
  • Các thuốc nên tránh dùng phối hợp với rifampicin: Isradipin, nifedipin và nimodipin.
  • Các thuốc sau đây khi phối hợp với rifampicin cần phải điều chỉnh liều: Viên uống tránh thai, cyclosporin, diazepam, digoxin, thuốc chống đông máu dẫn chất dicoumarol, disopyramide, doxycycline, phenytoin, các glucocorticoid, haloperidol, ketoconazole, erythromycin, clarithromycin, chloramphenicol, theophylline, verapamil...
  • Một số thuốc khi dùng với rifampicin sẽ làm giảm hấp thu của rifampicin như thuốc kháng acid, benfonit, clofazimin... Khắc phục bằng cách uống riêng cách nhau 8–12 giờ.
  • Ngoài ra isoniazid và các thuốc có độc tính với gan khi dùng phối hợp với rifampicin sẽ làm tăng nguy cơ gây độc tính với gan nhất là người suy gan.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Khi ngộ độc, người bệnh thường buồn nôn và nôn, vì thế rửa dạ dày có hiệu quả tốt hơn gây nôn. Uống than hoạt để tăng loại bỏ thuốc ở đường tiêu hóa. Bài niệu tích cực sẽ tăng thải trừ thuốc. Thẩm tách máu có thể hiệu quả ở một số trường hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Với người suy gan, phải theo dõi chức năng gan trong quá trình điều trị. Rifampicin cảm ứng enzyme nên phải đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có rối loạn chuyển hóa porphyrin tiềm tàng do quá trình hoạt hóa acid delta-amino levulinic synthetase. Do hệ thống enzyme ở trẻ sinh non và trẻ mới sinh chưa hoàn thiện, nên chỉ dùng rifampicin cho các đối tượng này khi thật cần thiết.
  • Dùng rifampicin phối hợp với isoniazid và pyrazinamide sẽ làm tăng độc tính với gan. Cần phải cân nhắc giữa nguy cơ gây tai biến và nhu cầu điều trị.
  • Phải báo trước cho người bệnh biết rằng phân, nước tiểu, nước bọt, nước mắt, mồ hôi và các dịch khác của cơ thể sẽ có màu đỏ trong khi đang dùng thuốc để tránh lo lắng không cần thiết. Kính sát tròng có thể bắt màu vĩnh viễn.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Nếu dùng rifampicin cho phụ nữ mang thai 3 tháng cuối, có thể xuất huyết do giảm prothrombin–huyết ở cả người mẹ và trẻ sơ sinh. Vì vậy để tránh xuất huyết, dùng thêm vitamin K dự phòng cho người mẹ mang thai, sau khi sinh và cả trẻ sơ sinh.
  • Các thí nghiệm trên động vật cho thấy rifampicin có khả năng gây dị tật ở xương. Vì vậy rifampicin chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi đã xem xét cẩn thận các rủi ro và nhu cầu.

Thời kỳ cho con bú

  • Rifampicin đào thải qua sữa mẹ, nhưng hầu như không xảy ra nguy cơ với trẻ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, do đó cần thận trọng sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.