
Thuốc Rifampicin 150 mg Mekophar điều trị lao, phong 250 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Rifampicin |
| Quy cách | Hộp 1 chai x 250 viên |
| Nhà sản xuất | Mekophar |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 150 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Rifampicin 150mg Mekophar thành phần chính là rifampicin, là thuốc được sử dụng để điều trị bệnh lao, bệnh phong, nhiễm khuẩn gram âm,...
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rifampicin | 150 mg |
Chỉ định
- Ðiều trị các thể lao, phong và các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram (+) và (-) nhạy cảm.
- Dự phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae, Neisseria meningitidis.
- Điều trị bệnh do Brucella.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với kháng sinh nhóm rifamycin.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Suy gan nặng (nếu phối hợp với INH).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc Rifampicin 150 mg được dùng đường uống.
- Nên uống lúc đói với 1 cốc nước đầy (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn).
Liều dùng
Bệnh lao:
- Ngày 1 lần, người lớn và trẻ em: 10 mg/kg thể trọng, tối đa 600 mg, dùng phối hợp với các thuốc kháng lao khác (INH, streptomycin, ethambutol,…).
Bệnh phong:
- Tháng dùng 1 lần.
- Trẻ em 0 - 5 tuổi: 150 - 300 mg.
- Trẻ em 6 - 14 tuổi: 300 - 450 mg.
- Người lớn: 600 mg dùng phối hợp với các thuốc chống phong khác (dapsone, clofazimine).
Dự phòng viêm màng não: Do Haemophilus influenzae
- Ngày 1 lần, dùng 4 ngày liên tiếp.
- Trẻ em < 1 tháng tuổi: 10 mg/kg.
- Trẻ em ≥ 1 tháng tuổi: 20 mg/kg.
- Người lớn: 600 mg.
Do Neisseria meningitidis
- Ngày 2 lần, dùng 2 ngày liên tiếp.
- Trẻ em < 1 tháng tuổi: 5 mg/kg.
- Trẻ em ≥ 1 tháng tuổi: 10 mg/kg.
- Người lớn: 600 mg.
Bệnh nặng do vi khuẩn gram (+) và (-):
- Trẻ em < 1 tháng tuổi: 15 - 20 mg/kg/ngày.
- Trẻ em ≥ 1 tháng tuổi và người lớn: 20 - 30 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.
Bệnh Brucella:
- 900 mg/ngày/1 lần kết hợp với doxycycline.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Rifampicin 150 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100
- Nước tiểu, phân và nước mắt có màu đỏ cam.
- Rối loạn tiêu hoá nhẹ.
- Quá mẫn: Ngứa, phát ban.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Mệt mỏi.
- Thần kinh trung ương: Đau đầu.
- Gan mật: Tăng transaminase, vàng da.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
- Huyết học: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Phản ứng miễn dịch toàn thân, như rét run, sốt, hiếm gặp trong thời gian điều trị liên tục.
- Trong trường hợp có ban hoặc xuất huyết hoặc đột ngột giảm chức năng thận thì phải ngừng rifampicin ngay (hay gặp trong điều trị gián đoạn).
- Giảm chức năng thận trước khi dùng rifampicin không cản trở việc điều trị, tuy nhiên cần phải giảm liều (các lần uống cách xa nhau).
- Với người bệnh cao tuổi, người nghiện rượu hoặc bị các bệnh về gan sẽ tăng nguy cơ độc với gan, nhất là khi rifampicin kết hợp với isoniazid.
Tương tác thuốc
- Rifampicin phối hợp với isoniazid (INH) và pyrazinamid sẽ làm tăng độc tính với gan.
- Rifampicin gây cảm ứng enzyme cytochrome P450, làm tăng chuyển hoá các thuốc: Thuốc uống ngừa thai, thuốc chống đông máu, digitoxin, ketoconazole, erythromycin, clarithromycin, diazepam, chẹn beta, chẹn calci,... Các thuốc trên khi phối hợp với rifampicin cần điều chỉnh liều.
- Một số thuốc khi dùng chung với rifampicin sẽ làm giảm hấp thu rifampicin: Các kháng acid, bentonite, clofazimine,... khắc phục bằng các uống riêng cách nhau 8 - 12 giờ.
- Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trong thời gian điều trị phải tiến hành xét nghiệm về công thức máu và chức năng gan định kỳ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Dùng rifampicin cho phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối có thể xuất huyết do giảm prothrombin.
- Vì vậy, rifampicin chỉ nên được dùng khi cân nhắc lợi ích với các nguy cơ có thể có đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
- Rifampicin đào thải qua sữa mẹ, nhưng hầu như không xảy ra nguy cơ với trẻ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

