verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Rifacinco 200mg Hà Nam điều trị tiêu chảy du lịch 27 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị tiêu chảy
Hoạt chấtRifaximin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 9 viên
Nhà sản xuấtCÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM
Số đăng ký893110302824
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng200 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Rifacinco 200mg Hà Nam chứa rifaximin, một kháng sinh tác động chủ yếu tại đường tiêu hóa, được sử dụng trong điều trị tiêu chảy du lịch do các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc giúp giảm sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh trong ruột và cần sử dụng theo đúng chỉ định.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Rifaximin 200 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Rifacinco 200mg:

  • Điều trị tiêu chảy du lịch do các chủng Escherichia coli không xâm nhập ở người lớn và bệnh nhi từ 12 tuổi trở lên.
  • Hạn chế sử dụng: Không nên được sử dụng ở những bệnh nhân bị tiêu chảy phức tạp do sốt hoặc có máu trong phân hoặc tiêu chảy do mầm bệnh khác ngoài Escherichia coli.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất, bất kỳ thuốc nào thuộc nhóm rifamycin (ví dụ: Rifampicin hoặc rifabutin) hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc (Phản ứng quá mẫn đã bao gồm viêm da tróc vảy, rối loạn thần kinh, mạch phù và sốc phản vệ).
  • Các trường hợp tắc ruột.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống. Uống với một cốc nước.

Liều dùng:

  • Dùng 200 mg (1 viên) mỗi 8 giờ trong 3 ngày (tổng cộng 9 liều).
  • Rifaximin không được dùng quá 3 ngày ngay cả khi các triệu chứng vẫn tiếp diễn và không được dùng đợt điều trị thứ hai.
  • Rifaximin có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn.
Trẻ em
  • Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em (dưới 18 tuổi).
Người già
  • Không cần hiệu chỉnh liều lượng vì dữ liệu an toàn và hiệu quả của thuốc cho thấy không có sự khác biệt giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi.
Suy gan
  • Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
Suy thận
  • Mặc dù không dự đoán trước được sự thay đổi về liều lượng, nhưng cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận.

Tác dụng phụ

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng ở người sử dụng rifaximin để điều trị tiêu chảy du lịch, các phản ứng có hại được cho là ít nhất có thể liên quan đến rifaximin đã được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất.
Kinh nghiệm sau lưu hành
  • Trong quá trình sử dụng rifaximin sau khi được phê duyệt, các tác dụng không mong muốn khác đã được báo cáo. Tần suất của các phản ứng này không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
  • Danh mục tần suất được xác định bằng cách sử dụng quy ước sau:
    • Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Nhiễm trùng và nhiễm độc:
  • Ít gặp: Nhiễm nấm candida, virus Herpes simplex, viêm mũi - họng, viêm họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • Không rõ: Nhiễm trùng do Clostridial.
Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết:
  • Ít gặp: Tăng bạch cầu lympho, tăng bạch cầu đơn nhân, giảm bạch cầu trung tính.
  • Không rõ: Giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch: 
  • Không rõ: Phản ứng phản vệ, quá mẫn cảm.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: 
  • Ít gặp: Giảm khẩu vị, mất nước.
Rối loạn tâm thần: 
  • Ít gặp: Những giấc mơ bất thường, chán nản, mất ngủ, lo lắng.
Rối loạn hệ thần kinh:
  • Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu.
  • Ít gặp: Giảm cảm giác, đau nửa đầu, dị cảm, viêm xoang, ngủ gà.
  • Không rõ: Tiền ngất.
Rối loạn mắt: 
  • Ít gặp: Nhìn đôi.
Rối loạn tai và mê đạo: 
  • Ít gặp: Đau tai, chóng mặt.
Rối loạn tim: 
  • Ít gặp: Đánh trống ngực.
Rối loạn mạch máu: 
  • Ít gặp: Tăng huyết áp, bốc hỏa.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: 
  • Ít gặp: Ho, khô họng, khó thở, nghẹ mũi, đau hầu họng, sổ mũi.
Rối loạn tiêu hóa:
  • Thường gặp: Đau bụng, táo bón, đại tiện gấp, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn, nôn mửa, mót rặn.
  • Ít gặp: Đau bụng trên, môi khô, rối loạn tiêu hóa, rối loạn nhu động đường tiêu hóa, phân cứng, xuất huyết trực tràng, phân nhầy, rối loạn vị giác.
Rối loạn gan mật:
  • Ít gặp: Tăng Aspartat aminotransferase.
  • Không rõ: Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Rối loạn da và mô dưới da:
  • Ít gặp: Phát ban, hồng ban và ngoại ban, cháy nắng.
  • Không rõ: Phù mạch, viêm da, viêm da tróc vảy, Eczema, ban đỏ, ngứa, ban xuất huyết, mày đay.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: 
  • Ít gặp: Đau lưng, co thắt cơ bắp, yếu cơ, đau cơ, đau cổ.
Rối loạn thận và tiết niệu: 
  • Ít gặp: Máu trong nước tiểu, glucose niệu, đái rắt, đái nhiều, protein niệu.
Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú: 
  • Ít gặp: Đa kinh.
Các rối loạn chung và phản ứng tại chỗ:
  • Thường gặp: Sốt.
  • Ít gặp: Tình trạng suy nhược, ớn lạnh, đổ mồ hôi lạnh, tăng tiết mồ hôi, bệnh giống cúm, phù ngoại biên, đau và khó chịu.
Xét nghiệm chẩn đoán: 
  • Không rõ: Chỉ số đông máu (INR bất thường).
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không có kinh nghiệm sử dụng rifaximin cho người đang dùng một kháng sinh khác thuộc nhóm rifamycin để điều trị nhiễm trùng toàn thân do vi khuẩn.
  • Dữ liệu in vitro cho thấy rifaximin không ức chế các enzym chuyển hóa thuốc cytochrom P-450 (CYP) (CYPs1A2, 2A6, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4).
  • Dữ liệu in vitro cho thấy rifaximin không cảm ứng CYP1A2 và CYP2B6 nhưng là chất cảm ứng yếu isoenzym CYP3A4 của cytochrom P450.
  • Ở người khỏe mạnh, các nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng đã chứng minh rằng rifaximin không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của các chất nền CYP3A4. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân suy gan, không thể loại trừ trường hợp khi sử dụng đồng thời, rifaximin có thể làm giảm sự phơi nhiễm của các chất nền CYP3A4 (ví dụ warfarin, thuốc chống động kinh, thuốc chống loạn nhịp tim, thuốc tránh thai) do phơi nhiễm toàn thân cao hơn người khỏe mạnh.
  • Cả sự giảm và tăng chỉ số đông máu (INR) đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị duy trì bằng warfarin và được kê đơn rifaximin. Nếu cần dùng đồng thời, nên theo dõi cẩn thận chỉ số đông máu (INR) khi dùng kết hợp hoặc ngừng điều trị với rifaximin. Có thể cần hiệu chỉnh liều lượng của thuốc chống đông máu đường uống.
  • Một nghiên cứu in vitro cho thấy rằng rifaximin là chất nền vừa phải của P-glycoprotein (P-gp) và được chuyển hóa bởi CYP3A4. Người ta vẫn chưa biết liệu dùng đồng thời cùng các thuốc ức chế CYP3A4 có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm toàn thân của rifaximin hay không.
  • Ở người khỏe mạnh, dùng đồng thời một liều ciclosporin (600 mg), một chất ức chế P-glycoprotein mạnh, với một liều rifaximin (550mg) dẫn đến Cmax và AUC trung bình của rifaximin tăng lần lượt 83 lần và 124 lần.
  • Ý nghĩa lâm sàng của sự gia tăng phơi nhiễm toàn thân này vẫn chưa được biết rõ.
  • Khả năng tương tác thuốc thuốc xảy ra ở cấp độ hệ thống vận chuyển tại ruột đã được đánh giá trong các nghiên cứu in vitro và những nghiên cứu này cho thấy rằng tương tác lâm sàng giữa rifaximin và các hợp chất khác được vận chuyển bởi P-gp và các protein vận chuyển khác là không thể (MRP2, MRP4, BCRP và BSEP).
  • Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc đánh giá việc dùng đồng thời rifaximin và các thuốc khác có thể được dùng trong đợt tiêu chảy du lịch (ví dụ: Loperamid, than hoạt).
  • Trong trường hợp dùng than hoạt, nên uống rifaximin sau ít nhất 2 giờ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân bị tiêu chảy du lịch, liều dùng lên đến 1800 mg/ngày được dung nạp mà không có bất kỳ triệu chứng lâm sàng nghiêm trọng nào. Ở những bệnh nhân/người có hệ vi khuẩn bình thường dùng liều rifaximin lên đến 2400 mg/ngày trong 7 ngày không gây ra bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào có liên quan đến dùng liều cao.
  • Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và chăm sóc tích cực.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Dữ liệu lâm sàng cho thấy rifaximin không có tác dụng điều trị tiêu chảy du lịch do các tác nhân gây bệnh xâm nhập đường ruột như Campylobacter jejuni, Salmonella spp và Shigella, là những vi khuẩn thường gây tiêu chảy giống bệnh kiết lỵ, đặc trưng bởi sốt, có máu trong phân và đi đại tiện nhiều lần.
  • Nếu các triệu chứng nặng hơn, nên ngừng điều trị bằng rifaximin.
  • Nếu các triệu chứng vẫn chưa hết sau 3 ngày điều trị, hoặc tái phát ngay sau đó, không nên dùng đợt thứ hai của rifaximin.
  • Tiêu chảy liên quan đến clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng hầu hết các kháng sinh, bao gồm rifaximin. Không thể loại trừ mối liên quan tiềm ẩn giữa điều trị rifaximin với CDAD và viêm đại tràng giả mạc (PMC).
  • Bệnh nhân nên được thông báo rằng mặc dù thuốc hấp thu không đáng kể (dưới 1%), nhưng giống như tất cả các dẫn xuất rifamycin, rifaximin có thể làm nước tiểu đổi màu đỏ.
  • Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời rifaximin và chất ức chế P-glycoprotein như ciclosporin.
  • Cả sự giảm và tăng chỉ số đông máu (INR) (trong một số trường hợp bị chảy máu) đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị duy trì bằng warfarin và được kê đơn rifaximin. Nếu cần dùng đồng thời, nên theo dõi cẩn thận chỉ số đông máu (INR) khi dùng kết hợp hoặc ngừng điều trị với rifaximin. Có thể cần hiệu chỉnh liều dùng thuốc chống đông máu đường uống để duy trì nồng độ thuốc chống đông máu mong muốn.
  • Thuốc này chứa sodium starch glycolat và edetat disodium nhưng hàm lượng natri trong mỗi viên nén bao phim ít hơn 1 mmol natri (23 mg), tức là về cơ bản 'không có natri.
Trẻ em
  • Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em (<18 tuổi).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Chưa có hoặc có ít dữ liệu về việc sử dụng rifaximin ở phụ nữ có thai.
  • Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra những ảnh hưởng thoáng qua đến quá trình tạo xương và gây biến dạng xương ở thai nhi. Ý nghĩa lâm sàng của những phát hiện này ở người vẫn chưa rõ.
  • Như một biện pháp phòng ngừa, việc sử dụng rifaximin trong thời kỳ mang thai không được khuyến cáo.
Thời kỳ cho con bú
  • Người ta chưa biết liệu rifaximin/các chất chuyển hóa có được bài tiết vào sữa mẹ hay không.
  • Không thể loại trừ rủi ro đối với trẻ bú mẹ.
  • Phải đưa ra quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị với rifaximin dựa trên tính toán lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, chóng mặt và buồn ngủ đã được báo cáo nhưng rifaximin có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
HN

Hà Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com