Logo
RX

Ricovir-Em 200/300 (Tenofovir disoproxil fumarate/Emtricitabine 200 mg/300 mg) Mylan 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng virus
Hoạt chấtTenofovir disoproxil fumarate/Emtricitabine
Quy cáchChai 30 viên
Nhà sản xuấtMylan
Nước sản xuấtẤn độ
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng200 mg/300 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Ricovir-EM 200mg/300mg do hãng Mylan (Ấn Độ) sản xuất là thuốc kháng virus (ARV) đóng hộp 30 viên nén. Thuốc chứa hai hoạt chất chính là Emtricitabine 200mg và Tenofovir disoproxil fumarate 300mg, dùng trong phác đồ kết hợp để điều trị nhiễm HIV-1 và dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP).

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Tenofovir disoproxil fumarate/Emtricitabine 200 mg/300 mg

Chỉ định

Thuốc Ricovir Em được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Trong liệu pháp kết hợp thuốc kháng retrovirus cho người lớn bị nhiễm HIV - 1 và phối hợp với các thuốc kháng virus khác theo hướng dẫn của Bộ Y Tế.
  • Sự khẳng định lợi ích của thuốc phối hợp entricitabine và tenofovir disoproxil fumarate trong điều trị kháng retrovirus dựa chủ yếu vào các nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân chưa từng điều trị trước đó.

Chống chỉ định

Thuốc Ricovir Em chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với entricitabine, tenofovir, tenofovir disoproxil fumarate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng Ricovir Em

  • Thuốc dùng đường uống. Nếu bệnh nhân khó nuốt, có thể phân tán viên kết hợp trong khoảng 100ml nước cam hoặc nước nho và uống ngay sau khi pha.

Liều dùng Ricovir Em

Người lớn

  • Liều khuyến cáo là một viên, uống ngày một lần.

Trẻ em và vị thành niên

  • Không nên dùng viên kết hợp cho trẻ em và thiếu niên.

Người già

  • Không cần phải hiệu chỉnh liều nếu không có bằng chứng của tình trạng suy thận.

Suy chức năng thận

  • Cần phải hiệu chỉnh liều.

Suy gan

  • Không cần phải hiệu chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Ricovir EM, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Các rối loạn về hệ máu và bạch huyết

  • Hay gặp: Giảm bạch cầu trung tính.

Các rối loạn ở hệ miễn dịch

  • Hay gặp: Phản ứng dị ứng.

Các rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng

  • Rất hay gặp: Hạ phosphat máu.
  • Hay gặp: Tăng triglycerid máu, tăng đường máu.
  • Hiếm gặp: Nhiễm acid lactic, nhiễm acid lactic thường kèm theo gan nhiễm mỡ, đã được báo cáo trong quá trình sử dụng các thuốc tương tự nucleoside.

Các rối loạn tâm thần

  • Thường gặp: Giấc mơ bất thường, mất ngủ.

Các rối loạn hệ thần kinh

  • Rất hay gặp: Chóng mặt, đau đầu.

Các rối loạn hệ hô hấp, ngực, và trung thất

  • Rất hiếm gặp: Khó thở.

Các rối loạn ở dạ dày ruột

  • Rất hay gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Hay gặp: Đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, lipase huyết thanh tăng, amylase tăng bao gồ của tuyến tụy.
  • Hiếm gặp: Viêm tụy.

Các rối loạn ở gan mật

  • Hay gặp: Tăng bilirubin máu, tăng transaminase.
  • Rất hiếm gặp: Viêm gan.

Các rối loạn ở da và mô dưới da

  • Hay gặp: Nổi ban, ngứa, ban dát - sần, mày đay, ban rộp, ban mủ, và biến màu da (tăng sắc tố).

Các rối loạn cơ khớp và mô liên kết

  • Rất hay gặp: Tăng creatine kinase.

Các rối loạn thần và tiết niệu

  • Hiếm gặp: Suy thận (cấp và mãn), bệnh lý đầu ống thận bao gồm hội chứng fanconi, protein niệu, tăng creatinine.

Các rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc

  • Hay gặp: Đau, suy nhược.

Ngoài ra, thiếu máu là hay gặp và biến màu da (tăng sắc tố) là rất hay gặp khi dùng emtricitabine cho bệnh nhân nhi.

  • Các ghi chép về phản ứng ngoại ý ở bệnh nhân bị nhiễm đồng thời HIV/HBV hoặc HIV/HCV cũng tương tự như bệnh nhân chỉ nhiễm HIV. Tuy nhiên, đối với nhóm bệnh nhân này, sự tăng AST và ALT xuất hiện thường xuyên hơn so với nhóm bệnh nhân nhiễm HIV nói chung.
  • Liệu pháp kháng retrovirus kết hợp thường kèm theo các bất thường chuyển hóa như tăng triglycerid máu, tăng cholesterol máu, đề kháng insulin, tăng đường máu và tăng lactat máu.
  • Liệu pháp kháng retrovirus kết hợp cũng kèm theo tái phân bố mỡ trên cơ thể (loạn dưỡng mỡ) bệnh nhân HIV bao gồm mất mỡ ngoại vi và mỡ dưới da mặt, tăng mỡ bụng và nội tạng, phù đại ngực và tích mỡ vùng cổ lưng (bướu trâu).
  • Những bệnh nhân nhiễm bị suy giảm miễn dịch nặng ở thời điểm bắt đầu liệu pháp kháng retrovirus kết hợp (CART), có thể xảy ra phản ứng viêm với sự xâm nhiễm không có triệu chứng hoặc cơ hội sót lại.
  • Những trường hợp hoại tử xương đã được báo cáo, đặc biệt ở những bệnh nhân có những nhân tố nguy cơ đã được nhận biết tổng quát, bệnh HIV cấp tiến hoặc điều trị lâu dài với liệu pháp kháng retrovirus kết hợp (CART). Tần số của trường hợp này vẫn chưa được biết.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Dược động học ở trạng thái ổn định của entricitabine và tenofovir không bị ảnh hưởng khi entricitabine và tenofovir disoproxil fumarate được dùng kết hợp với nhau so với khi dùng riêng từng thuốc. Các nghiên cứu tương tác dược động học trên lâm sàng và in vitro đã cho thấy ít có khả năng xảy ra các tương tác có trung gian là CYP450 liên quan tới emtricitabine và tenofovir disoproxil fumarate với các thuốc khác.

Các tương tác liên quan đến entricitabine

  • Việc dùng kết hợp với các thuốc cũng được bài tiết chủ động ở ống thận có thể dẫn tới tăng nồng độ của cả emtricitabine và thuốc kết hợp do sự cạnh tranh đường thải trừ này. Không có kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng kết hợp emtricitabine với các chất đồng đẳng cytidine. Do đó, không nên dùng kết hợp entricitabine với lamivudine hoặc zalcitabine để điều trị nhiễm HIV.

Các tương tác liên quan tới tenofovir

  • Khi tenofovir disoproxil fumarate được phối hợp với lopinavir/ritonavir, không có biến đổi nào về dược động học của lopinavir và ritonavir, AUC của tenofovir tăng lên khoảng 30% khi tenofovir disoproxil fumarate được phối hợp với lopinavir/ritonavir.
  • Khi dùng didanosine dưới dạng viên nang tan trong ruột 2 giờ trước khi dùng tenofovir disoproxil fumarate hoặc cùng một lúc, AUC của midanosine tăng tương ứng trung bình là 48% và 60%. Mức tăng trung bình giá trị AUC của didanosine là 44% khi dùng viên nén có chất đệm 1 giờ trước khi dùng tenofovir. Trong cả hai trường hợp các chỉ số dược động học của tenofovir được dùng kèm theo một bữa ăn nhẹ là không thay đổi. Không nên dùng phối hợp tenofovir disoproxil fumarate với didanosine.
  • Khi tenofovir disoproxil fumarate được dùng phối hợp với atanazavir, nồng độ atanazavir giảm (mức giảm tương ứng của AỤC và Cmin là 25% và 40% so với atanazavir 400mg). Khi dùng thêm ritonavir với atanazavir, ảnh hưởng tiêu cực của tenofovir lên Cmin của atanazavir đã giảm đi rõ rệt, trong khi mức giảm của AUC vẫn giữ nguyên (mức giảm tương ứng củ AUC và Cmin là 25% và 26% so với atanazavir/ritonavir 300/100mg).
  • Tenofovir được bài tiết qua thận bằng cả hai cách lọc ở cầu thận và bài tiết chủ động qua con đường vận chuyển anion hữu cơ 1 ở người (hOAT1). Dùng phối hợp tenofovir disoproxil funnarate với các thuốc khác cũng được bài tiết chủ động qua hệ thống vận chuyển anion hữu cơ (ví dụ như cidofovir) có thể làm tăng nồng độ của tenofovir hoặc của thuốc phối hợp.
  • Tenofovir disoproxil fumarate chưa được đánh giá ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc gây độc thận (chẳng hạn như các aminoglycoside, amphotericin B, foscarnet, ganciclovir, pentanidine, vancomycin, cidofovir hoặc inter leukin - 2). Tránh sử dụng tenofovir disoproxil fumarate khi đang dùng hoặc mới ngừng dùng các thuốc gây độc thận. Nếu bắt buộc phải kết hợp tenofovir disoproxil fumarate với các thuốc gây độc thận, nên kiểm tra chức năng thận hàng tuần.

Quá liều và xử trí

  • Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân phải được giám sát chặt chẽ về các dấu hiệu ngộ độc và được áp dụng các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn khi cần thiết. Tới 30% liều emtricitabine và khoảng 10% liều tenofovir có thể loại bỏ bằng cách thẩm tách máu. Hiện còn chưa biết có thể loại bỏ emtricitabine hoặc tenofovir bằng thẩm phân phúc mạc hay không.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Không quá 30 độ C. Giữ thuốc trong bao bì gốc.

Lưu ý

  • Không nên dùng viên kết hợp đồng thời với các thuốc khác có chứa entricitabine, tenofovir disoproxil (dưới dạng fumarate) hoặc các đồng đẳng cytidine khác, như lamivudine và zalcitabine.
  • Không nên dùng viên kết hợp này với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine <30ml/phút hoặc bệnh nhân cần thẩm tách máu. Cần hiệu chỉnh liều với bệnh nhân suy thận.

Cần lưu ý khi dùng thuốc với các trường hợp:

  • Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và virus viêm gan B hoặc viêm gan C.
  • Bệnh gan.
  • Nhiểm acid lactic.

Cần theo dõi các bệnh nhân có nguy cơ cao:

  • Loạn dưỡng mỡ.
  • Rối loạn chức năng ty thể.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của viên kết hợp liều cố định entricitabine và tenofovir disoproxil fumarate. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo rằng đã có báo cáo về tình trạng chóng mặt trong quá trình điều trị bằng emtricitabine cũng như bằng tenofovir disoproxil fumarate.

Thời kỳ mang thai

  • Đối với entricitabine và tenofovir disoproxil fumarate, tác hại của thuốc trên phụ nữ mang thai không đầy đủ. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp của emtricitabin hoặc tenofovir disoproxil fumarate về khía cạnh thai nghén, sự phát triển của phối/bào thai, quá trình sinh nở hoặc sự phát triển sau khi ra đời.
  • Tuy nhiên, chỉ nên dùng viên kết hợp trong quá trình mang thai khi không có lựa chọn nào khác phù hợp hơn. Khi dùng viên kết hợp phải đồng thời sử dụng một biện pháp tránh thai hiệu quả.

Thời kỳ cho con bú

  • Hiện còn chưa biết liệu entricitabine hoặc tenofovir có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Phụ nữ nhiễm HIV được khuyên rằng không nên nuôi con bằng sữa của mình trong bất kỳ trường hợp nào để tránh lây truyền HIV cho con.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 12/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
M

Mylan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.