verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 17157RX

Thuốc Ribavirin 400 mg Minapharm kháng virus 12 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng virus
Hoạt chấtRibavirin
Quy cáchHộp 2 vỉ x 6 viên
Nhà sản xuấtMinapharm
Nước sản xuấtAi Cập
Dạng bào chếViên nang cứng
Hàm lượng400 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Ribavirin 400 mg Minapharm là thuốc kháng virus phổ rộng chứa hoạt chất Ribavirin hàm lượng 400mg, thường dùng theo đơn của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Ribavirin 400 mg

Chỉ định

  • Nhiễm RSV (virus hợp bào hô hấp) đường hô hấp dưới (bao gồm viêm tiểu phế quản và viêm phổi) ở trẻ nhỏ có nhiều nguy cơ (trẻ đẻ non, dị dạng bẩm sinh ở tim, phổi, suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch …) và phải nằm bệnh viện.
  • Cúm A hoặc cúm B. Khi điều trị bắt đầu sớm (trong vòng 24 giờ đầu).
  • Một số sốt xuất huyết do virus bao gồm sốt Lassa, nhiễm Hantavirus (Sốt xuất huyết kèm hội chứng thận, hội chứng phổi do Hantavirus) sốt xuất huyết vùng Crime’e-Congo.
  • Phải phối hợp với interferon alpha-2b hoặc peginterferon alpha-2b hoặc peginterferon alpha – 2b để điều trị viêm gan C mạn tính ở người có bệnh gan còn bù (chưa suy) chưa điều trị interferon hoặc tái lại sau điều trị interferon alpha-2b . Ribavirin điều trị đơn độc không có tác dụng.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với ribavirin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ mang thai, Phụ nữ đang cho con bú , Thiếu máu cơ tim, bệnh tim nặng , bệnh tim chưa được kiểm soát hoặc chưa ổn định trong trong vòng 6 tháng trở lại.
  • Tình trạng lâm sàng nặng, bao gồm cả những người bị suy thận mạn hoặc có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút hoặc người bệnh đang phải lọc máu.
  • Suy gan nặng, xơ gan mất bù
  • Thiếu máu, bệnh về hemoglobin (bệnh hồng cầu liềm, bệnh thiếu máu Địa trung hải.
  • Có tiền sử tâm thần hoặc rối loạn tâm thần nặng, nhất là trầm cảm nặng có ý tưởng tự sát, viêm gan tự miễn, hoặc có tiền sử mắc bệnh tự miễn.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng

Tùy theo trọng lượng cơ thể, Vixzol được chỉ định sử dụng 15 mg/kg/ngày chia làm 3 lần

Viêm gan siêu vi C:

  • (thể trọng) > 75kg: 1200mg/ngày, chia làm 3 lần (Viên nang Ribavirin 400mg, ngày 3 lần). Thời gian điều trị 6 tháng đến 1 năm.
  • (thể trọng) < 75 kg 1200mg/ngày, chia làm 3 lần (Viên nang Ribavirin 500mg, ngày 2 lần). Thời gian điều trị 6 tháng đến 1 năm.
  • Dự phòng tái phát Herpes genitalis: 400mg, ngày 1 lần. Thời gian điều trị 6-12 tháng.

Cách dùng

  • Dùng theo đường uống sau bữa ăn nhiều chất béo.

Tác dụng phụ

Qua đường uống, tác dụng không mong muốn chủ yếu khi phối hợp ribavirin với interferon alpha-2b để điều trị viêm gan C mạn tính. Tuy phác đồ phối hợp này được dung nạp tốt, nhưng khoảng 19% người chưa điều trị interferon alpha-2b và 6% người đã được điều trị bị tái phát, khi điều trị bằng phối hợp với ribavirin đã phải ngừng điều trị do tác dụng không mong muốn. Nhiễm độc máu (như thiếu máu tan huyết) là một trong những tác dụng không mong muốn chính và khoảng 10% người điều trị bằng phối hợp thuốc đã có các tai biến về tim và hô hấp do thiếu máu.

Tác dụng không mong muốn đặc biệt do uống (thường gặp khi phối hợp với interferon alpha-2b):

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Toàn thân: Nhức đầu, mệt mỏi, run, sốt, triệu chứng giả cúm, nhược cơ, giảm cân.
  • Máu: Giảm hemoglobin, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, sưng hạch.
  • Tiêu hoá: Buồn nôn, chán ăn, ỉa chảy, đau bụng, nôn, khô miệng, táo bón, trướng bụng, chảy máu lợi, viêm loét miệng, viêm tụy.
  • Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh, huyết áp tăng hoặc hạ.
  • Cơ – xương: Đau cơ, đau khớp, đau cơ vân.
  • Thần kinh: Loạn cảm, cơn bốc hỏa, lú lẫn, tăng cảm giác, chóng mặt.
  • Tâm thần: Trầm cảm, dễ bị kích thích, mất ngủ, lo âu, giảm tập trung, dễ xúc cảm.
  • Da – lông: Rụng tóc, ngứa, da khô, nổi mấn, nổi ban, tăng tiết mồ hôi.
  • Hô hấp: Viêm họng, viêm mũi, xoang, ho, khó thở, đau ngực.
  • Giác quan: Rối loạn vị giác và thị giác, ù tai, giảm thính lực.
  • Nội tiết – sinh dục: Rối loạn kinh nguyệt, thiểu năng hoặc cường năng tuyến giáp, giảm ham muốn tình dục.
  • Khác: Đãng trí, nhiễm nấm, nhiễm virus khác.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100:

  • Tâm thần: Trầm cảm, ý muốn tự sát.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:

  • Máu: Thiếu máu tan huyết.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản (ở người có tiền sử hen, bị hội chứng thông khí tắc nghẽn dùng thuốc dạng khí dung), viêm phổi kẽ tiến triển nặng.
  • Mắt: Viêm màng tiếp hợp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Khi dùng thuốc hít, để tránh làm suy hô hấp nặng lên, thầy thuốc phải thành thạo trong hồi sức để phát hiện khi máy thở bị tắc do thuốc lắng đọng trong máy, ống nội khí quản… Tránh dùng thuốc dạng hít kéo dài, vì thuốc có thể tác động xấu đến màng hô hấp. Ribavirin uống cũng có thể gây khó thở, thâm nhiễm phổi, viêm phổi.
  • Khi dùng ribavirin dạng hít cho người mắc bệnh tim bấm sinh, cần chú ý đề phòng rối loạn nhịp tim.
  • Hemoglobin có thể trở lại trị số ban đầu trong vòng 4 – 8 tuần sau khi ngừng dùng ribavirin. Nếu bị thiếu máu nặng, có thể phải truyền máu.
  • Với trường hợp bị rối loạn tâm thần khi điều trị, có thể phải dùng thuốc điều trị rối loạn thần kinh và phải ngừng ribavirin và interferon alpha-2b, nếu thấy cần thiết.

Tương tác thuốc

  • Khi dùng bằng đường uống toàn thân người ta thấy có sự hiệp lực giữa Ribavirin với dideoxyinosine trong việc ức chế HIV.

Quá liều và xử trí

  • Nhà sản xuất cho rằng cho tới thời điểm này chưa có trường hợp nào quá liều do hít ribavirin. Trong một thử nghiệm lâm sàng, một người bệnh đã tiêm 39 triệu đv interferon alpha-2b (13 mũi tiêm dưới da mỗi lần 3 triệu đơn vị) và uống 10 g ribavirin. Người bệnh đã được theo dõi trong 2 ngày; không thấy có tác dụng có hại nào trong thời gian này.
  • Về bệnh sinh ở người, ribavirin tích luỹ trong hồng cầu và ở lại trong cơ thể hàng nhiều tuần hoặc lâu hơn sau khi dùng thuốc.
  • Ở động vật quá liều gây chán ăn, ngủ lịm, yếu cơ, mệt lả, biểu hiện tiêu hoá như xuất huyết, ỉa chảy, nôn và chết.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Lưu ý

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người dưới 18 tuổi, nhất là khi phối hợp với interferon alpha-2b vì chưa rõ tác dụng và an toàn của thuốc ở lứa tuổi này.
  • Phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ: Phải chắc chắn đang không mang thai hoặc không có ý định mang thai trong thời gian điều trị và nhiều tháng sau thời gian điều trị, vì thuốc này có tiềm năng gây quái thai.
  • Không nên dùng thuốc cho người vẫn tiếp tục dùng ma túy theo đường tiêm (nguy cơ bị tái nhiễm cao) và người nghiện rượu nặng (nguy cơ làm tăng tổn thương ở gan).
  • Phải dùng thận trọng ribavirin uống ở người có bệnh sử rối loạn tâm thần, đặc biệt khi bị trầm cảm nặng. Khi phối hợp với interferon – 2b, phải chú ý phát hiện trầm cảm.
  • Trước khi dùng thuốc uống, phải theo dõi thiếu máu có thể xuất hiện, phải xét nghiệm máu (đếm tế bào, công thức bạch cầu, tiểu cầu, thời gian máu đông), làm lại vào tuần điều trị thứ 2 và thứ 4; sau đó được làm định kỳ tuỳ theo tình trạng lâm sàng.
  • Dùng thuốc dưới dạng khí dung phải chú ý không để thuốc khuếch tán ra không khí xung quanh, phải theo dõi xem thuốc có bị kết tủa trong máy thở. Thuốc hít không thể thay thế được liệu pháp hỗ trợ hô hấp và bù dịch ở trẻ nhỏ bị suy hô hấp nặng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Ribavirin độc với thai và gây quái thai. Không được dùng cho phụ nữ mang thai. Trước khi cho phụ nữ dùng thuốc phải xét nghiệm chắc chắn không mang thai. Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ phải dùng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong thời gian điều trị và trong 6 tháng sau khi đã ngừng thuốc. Trong thời gian này phải đều đặn kiểm tra hàng tháng để phát hiện có thai hay không. Nếu có thai trong thời gian điều trị hoặc trong vòng 6 tháng sau khi ngừng thuốc thì phải thông báo cho người bệnh biết về nguy cơ gây quái thai của thuốc.
  • Người chồng được điều trị bằng ribavirin cũng phải áp dụng các biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị và trong 6 – 7 tháng sau khi ngừng thuốc.
  • Nhân viên y tế mang thai hoặc có thể có thai, nếu tiếp xúc với người bệnh được điều trị bằng ribavirin qua mặt nạ hoặc lều oxygen cần phải chú ý và có cách để tránh hít phải ribavirin. Nếu cần thiết thì phải tạm chuyển công việc

Phụ nữ cho con bú:

  • Chưa rõ thuốc có được bài tiết trong sữa hay không. Để tránh tác dụng phụ của thuốc lên trẻ đang bú, không dùng cho phụ nữ cho con bú. Nếu đang cho con bú thì phải thôi không cho bú trước khi bắt đầu dùng thuốc.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 29/04/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
M

Minapharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com