
Thuốc Ribatagin 400 Agimexpharm điều trị viêm gan siêu vi C 20 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng virus |
| Hoạt chất | Ribavirin |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Ribatagin 400 của Agimexpharm chuyên dùng điều trị viêm gan siêu vi C mạn tính. Thuốc bắt buộc phải phối hợp với thuốc khác như Interferon alpha-2b theo chỉ định chặt chẽ từ bác sĩ chuyên khoa.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ribavirin | 400 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Ribatagin 400:
- Ribavirin được chỉ định trong bệnh viêm gan siêu vi C.
- Phải phối hợp với interferon alpha-2b hoặc peginterferon alpha-2b để điều trị viêm gan C mạn tính ở người có bệnh gan còn bù (chưa suy) chưa điều trị interferon hoặc tái lại sau điều trị interferon alpha-2b.
- Ribavirin điều trị đơn độc không có tác dụng.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với ribavirin hoặc với một trong các thành phần của thuốc.
- Phụ nữ mang thai và bạn tình nam của phụ nữ mang thai.
- Phụ nữ đang cho con bú.
- Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim không ổn định, thiếu máu cơ tim, bệnh tim nặng, bệnh tim chưa được kiểm soát hoặc chưa ổn định trong 6 tháng trở lại.
- Tình trạng lâm sàng nặng, gồm cả các người bệnh bị suy thận mạn hoặc có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút hoặc người bệnh đang phải lọc máu.
- Suy gan nặng, xơ gan mất bù.
- Thiếu máu, bệnh về hemoglobin (bệnh hồng cầu liềm, bệnh thiếu máu Địa trung hải).
- Có tiền sử tâm thần hoặc rối loạn tâm thần nặng, nhất là trầm cảm nặng, có ý tưởng tự sát hoặc toan tính tự sát.
- Viêm gan tự miễn hoặc có tiền sử mắc bệnh tự miễn.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Viêm gan C mạn tính: Phối hợp ribavirin uống với interferon (3 – 5 triệu đơn vị quốc tế/lần, tuần tiêm 3 lần) hoặc peginterferon liều 1,5 microgam/kg/lần (tuần tiêm 1 lần).
- Liều ribavirin được cho uống, thường từ 800 – 1.200 mg chia làm hai lần mỗi ngày và được xác định theo trọng lượng cơ thể bệnh nhân. Thời gian điều trị, kể cả liều, có thể bị ảnh hưởng bởi các kiểu gen của virus viêm gan C. Điều chỉnh liều có thể là cần thiết nếu tác dụng phụ về huyết học xuất hiện.
Liều tham khảo dùng cho người lớn trên 18 tuổi:
- Điều trị phối hợp ribavirin uống với peginterferon alpha-2b: Uống: 800 mg/ngày, chia làm 2 lần (sáng, chiều).
- Điều trị phối hợp ribavirin uống với interferon alpha-2b:
Uống:
- Người lớn có trọng lượng ≤ 75 kg: 800 mg/ngày, chia làm 2 lần (sáng, chiều).
- Người lớn có trọng lượng > 75 kg: 1.200 mg hàng ngày chia làm 2 lần (400 mg buổi sáng, 800 mg buổi chiều).
Thời gian điều trị:
- Người bệnh tái phát sau khi đã được điều trị interferon alpha-2b: 24 tuần (6 tháng).
- Hiệu quả và độ an toàn của phối hợp này chưa được xác định khi điều trị kéo dài trên 6 tháng.
- Người bệnh chưa điều trị interferon alpha-2b: 24 – 48 tuần (6 – 12 tháng).
- Đến tuần 24, kiểm tra xem điều trị có đáp ứng không: Đo nồng độ ARN HCV huyết thanh. Nếu không có đáp ứng, ngừng thuốc vì điều trị thêm có nhiều khả năng không đạt kết quả.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn khi dùng Ribatagin 400mg mà bạn có thể gặp.
- Dùng đường uống, tác dụng không mong muốn chủ yếu khi phối hợp ribavirin với interferon alpha-2b để điều trị viêm gan C mạn tính.
- Tuy phác đồ phối hợp này được dung nạp tốt, nhưng khoảng 19% người chưa điều trị interferon alpha-2b và 6% người đã được điều trị bị tái phát, khi điều trị bằng phối hợp với ribavirin đã phải ngừng điều trị do tác dụng không mong muốn.
- Nhiễm độc máu (như thiếu máu tan huyết) là một trong những tác dụng không mong muốn chính và khoảng 10% người điều trị bằng phối hợp thuốc đã có các tai biến về tim và hô hấp do thiếu máu.
Thường gặp, ADR> 1/100
- Toàn thân: Nhức đầu, mệt mỏi, run, sốt, triệu chứng giả cúm, nhược cơ, giảm cân, đau ngực, khó chịu, hôn mê, nóng bừng, khát.
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, sưng hạch.
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy, đau bụng, nôn, khô miệng, táo bón, trướng bụng, chảy máu lợi, viêm loét miệng, viêm tụy, khó tiêu, khó nuốt, viêm lưỡi.
- Rối loạn tuần hoàn: Nhịp tim nhanh, huyết áp tăng hoặc hạ.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp, đau cơ vân, đau lưng, đau xương, đau cổ, vọp bẻ.
- Rối loạn thần kinh: Loạn cảm, cơn bốc hỏa, lú lẫn, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, đãng trí, ngất, suy nhược, đau nửa đầu, tăng hoặc giảm cảm giác, run rẩy, cơn ác mộng, buồn ngủ.
- Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, dễ bị kích thích, mất ngủ, lo âu, giảm tập trung, dễ xúc cảm, thay đổi tâm trạng.
- Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc, ngứa, da khô, nổi mẩn, nổi ban, tăng tiết mồ hôi, vẩy nến, chàm, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, đổ mồ hôi ban đêm.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm họng, viêm mũi, xoang, ho, khó thở, đau ngực, chảy máu cam, nghẹt mũi.
- Rối loạn giác quan: Rối loạn vị giác.
- Rối loạn nội tiết, sinh dục: Rối loạn kinh nguyệt, thiểu năng hoặc cường năng tuyến giáp, giảm ham muốn tình dục, liệt dương.
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản, nấm candida miệng, herpes simplex.
- Rối loạn mắt: Tầm nhìn mờ, đau mắt, viêm mắt, bệnh khô mắt.
- Rối loạn tai và mê cung: Chóng mặt, đau tai, ù tai.
- Rối loạn nhịp tim: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, phù nề ngoại biên.
- Rối loạn mạch máu: Đỏ bừng, hạ huyết áp.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng da.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Sarcoidosis, viêm tuyến giáp.
- Rối loạn nội tiết: Bệnh tiểu đường.
- Rối loạn dinh dưỡng và trao đổi chất: Mất nước.
- Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, ý muốn tự sát, ảo giác, tức giận.
- Rối loạn thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên.
- Rối loạn mắt: Xuất huyết võng mạc.
- Rối loạn tai và mê cung: Mất thính lực.
- Rối loạn mạch máu: Cao huyết áp.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khò khè.
- Rối loạn tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hoá, viêm môi, viêm nướu.
- Rối loạn gan mật: Rối loạn chức năng gan.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm nội tâm mạc, viêm tai giữa.
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tan huyết.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, lupus ban đỏ toàn thân, viêm khớp dạng thấp.
- Rối loạn tâm thần: Tự sát, loạn thần kinh.
- Rối loạn thần kinh: Hôn mê, co giật, liệt mặt.
- Rối loạn mắt: Viêm màng tiếp hợp, bệnh thần kinh thị giác, rối loạn mạch máu võng mạc, bệnh võng mạc, loét giác mạc.
- Rối loạn nhịp tim: Nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, đau thắt ngực, loạn nhịp tim nhanh, rung tâm nhĩ, viêm màng ngoài tim.
- Rối loạn mạch máu: Xuất huyết não, viêm mạch máu.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản (ở người có tiền sử hen, bị hội chứng thông khí tắc nghẽn dùng thuốc dạng khí dung), viêm phổi kẽ tiến triển nặng, nghẽn mạch phổi.
- Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày, viêm tụy.
- Rối loạn gan mật: Suy gan, viêm đường mật, gan nhiễm mỡ.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Viêm cơ kèm theo co giật.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu bất sản.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
- Rối loạn thần kinh: Thiếu máu não cục bộ.
- Rối loạn mắt: Mất thị lực.
- Rối loạn da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Ribavirin ức chế sự phosphoryl hóa của zidovudin và stavudin, sự ức chế tác dụng lẫn nhau in vitro này cũng có thể làm cho số lượng HIV trong máu tăng.
- Ribavirin có thể làm tăng các dẫn xuất phosphoryl hóa của các nucleosid thuộc typ purin (didanosin, abacavir) nên có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm acid lactic do các thuốc này gây ra. Tác dụng này có thể kéo dài do thời gian nửa đời của ribavirin dài.
- Ribavirin kết hợp với amphotericin: Làm tăng ADR, tăng độc tính lên máu.
- Ribavirin kết hợp với didanosin: Làm tăng nồng độ didanosin trong tế bào, tăng độc tính lên ty thể. Không nên kết hợp 2 thuốc này.
- Ribavirin kết hợp với flucytosin, ganciclovir, hydroxyure, pentamidin, pyrimethanin hoặc sulfadiazin, trimetrexat làm tăng các ADR, tăng độc tính lên máu.
- Ribavirin kết hợp với primaquin làm tăng ADR.
- Ribavirin kết hợp với stavudin làm tăng ADR, tăng độc tính lên ty thể. Không dùng kết hợp 2 thuốc này.
- Ribavirin kết hợp với zidovudin ức chế sự phosphoryl hóa của zidovudin thành dạng có hoạt tính làm tăng ADR, không kết hợp 2 thuốc này.
- Uống ribavirin cùng với một thuốc kháng acid có chứa magnesi, nhôm và simethicon làm giảm diện tích dưới đường cong của ribavirin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa ghi nhận trường hợp quá liều do uống ribavirin.
- Trong trường hợp ngộ độc dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi dùng thuốc cho người dưới 18 tuổi nhất là khi phối hợp với interferon alpha-2b vì chưa rõ tác dụng và an toàn của thuốc ở lứa tuổi này.
- Không dùng đơn trị liệu do không hiệu quả trong điều trị viêm gan siêu vi C.
- Phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ: Phải chắc chắn đang không mang thai hoặc không có ý định mang thai trong thời gian điều trị và nhiều tháng sau thời gian điều trị vì thuốc có tiềm năng gây quái thai.
- Phải dùng thận trọng ribavirin uống ở người có bệnh sử rối loạn tâm thần, đặc biệt khi bị trầm cảm nặng. Khi phối hợp với interferon-2b phải chú ý phát hiện trầm cảm.
- Thận trọng khi dùng ribavirin cho những người có chứng xơ gan lan tỏa hay suy thận.
- Ribavirin uống gây thiếu máu tán huyết có thể làm trầm trọng bệnh về tim (nhồi máu cơ tim). Trước khi dùng thuốc uống, phải theo dõi thiếu máu có thể xuất hiện, phải xét nghiệm máu (đếm tế bào, công thức bạch cầu, tiểu cầu, thời gian máu đông). Làm lại vào tuần điều trị thứ 2 và thứ 4; sau đó được làm định kỳ tùy theo tình trạng lâm sàng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Ribavirin độc với thai và gây quái thai. Không được dùng cho phụ nữ mang thai. Trước khi cho phụ nữ dùng thuốc phải xét nghiệm chắc chắn không mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa rõ thuốc có được bài tiết trong sữa hay không. Để tránh tác dụng phụ của thuốc lên trẻ đang bú, không dùng cho phụ nữ cho con bú. Nếu đang cho con bú thì phải thôi không cho bú trước khi bắt đầu dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa ghi nhận thuốc có ảnh hưởng tới người lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên cần lưu ý thuốc có thể gây tình trạng nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, giảm tập trung.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

