Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Rexone 2 g (Ceftriaxon 2 g )Reliv 1 lọ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCeftriaxon
Quy cáchHộp 1 lọ
Nhà sản xuấtDược phẩm Trung Ương 2
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếBột pha tiêm
Hạn dùng30 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng2 g

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Rexone 2g được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra, cụ thể gồm: Viêm màng não, nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Ceftriaxon 2 g

Chỉ định

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm sau:

  • Viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu.
  • Nhiễm lậu cầu biến chứng và không biến chứng.
  • Viêm nhiễm vùng chậu.
  • Nhiễm khuẩn xương khớp.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng do các vi khuẩn nhạy cảm.
  • Dự phòng trước phẫu thuật.

Chống chỉ định

  • Ceftriaxon chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với peniciilin, các dẫn xuất Penicillin, penicillamin hay Cephalosporin.
  • Ceftriaxon có thể tách bilirubin ra khỏi albumin huyết thanh, làm tăng nồng độ bilirubin tự do, đe dọa nhiễm độc thần kinh trung ương. Vì vậy không dùng thuốc này cho trẻ sơ sinh tăng bilirubin huyết, trẻ sơ sinh bị vàng da giảm albumin, nhất là trẻ sơ sinh thiếu tháng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp.

Pha dung dịch tiêm:

  • Dung dịch tiêm bắp: Hòa tan 0,25 g hoặc 0,5 g thuốc trong 2 ml và 1 g trong 3,5 ml dung dịch lidocain 1%. Không tiêm quá 1 g tại cùng một vị trí. Không dùng dung dịch có chứa lidocain để tiêm tĩnh mạch.
  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 0,25 g hoặc 0,5 g thuốc trong 5 ml và 1 g trong 10 ml nước cất vô khuẩn. Thời gian tiêm từ 2 - 4 phút. Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dung dịch.
  • Dung dịch tiêm truyền: Hòa tan 2 g bột thuốc trong 40 ml dung dịch tiêm truyền không có calci như: natri clorid 0,9%, glucose 5%, glucose 10% hoặc natri clorid và glucose (0,45% natri clorid và 2,5% glucose). Không dùng dung dịch Ringer lactat hòa tan thuốc để tiêm truyền. Thời gian truyền ít nhất trong 30 phút.

Liều dùng:

Người lớn:

  • Liều thường dùng mỗi ngày từ 1 đến 2g, tiêm một lần (hoặc chia đều làm 2 lần). Trường hợp nặng, có thể lên đến 4g - chia làm 2 liều bằng nhau trong ngày.
    • Dự phòng trước phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1 g, từ nửa giờ đến 2 giờ trước phẫu thuật.
    • Nhiễm lậu cầu không biến chứng: Tiêm bắp liều duy nhất 250 mg.

Trẻ em:

  • Liều dùng mỗi ngày 50 - 75mg/kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2g mỗi ngày.
    • Điều trị viêm màng não: Liều khởi đầu là 100mg/kg (không quá 4g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường từ 7 - 14 ngày. Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus Pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.
    • Điều trị các nhiễm khuẩn nặng không phải viêm màng não ở trẻ em: Liều dùng mỗi ngày được đề nghị là 50 đến 75 mg/kg chia làm hai lần mỗi 12 giờ.
  • Tổng liều hàng ngày tối đa ở trẻ em không được quá 4 g đối với viêm màng não và 2 g đối với các nhiễm khuẩn khác.
  • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, tuy nhiên ở các bệnh nhân suy gan lẫn suy thận, liều mỗi ngày không quá 2 g.

Trẻ sơ sinh:

  • 50mg/kg/ngày.

Suy thận và suy gan phối hợp:

  • Điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 10ml/phút, liều Ceftriaxon không vượt quá 2g/24 giờ.

Với người bệnh thẩm phân máu:

  • Liều 2g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.

Tác dụng phụ

  • Ceftriaxon nói chung dung nạp tốt. Khoảng 8% số người bệnh được điều trị có tác dụng phụ, tần xuất phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị.
  • Tiêu hóa: Thay đổi hệ vi khuẩn trong lòng ruột có thể xảy ra khi dùng Ceftriaxon vì thuốc thải nhiều qua mật, tiêu chảy thường xảy ra hơn ở trẻ em. Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa khác gồm buồn nôn, nôn, ăn không ngon, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc. Ceftriaxon gắn kết cao với protein và có khả năng đẩy Bilirubin ra khỏi các vị trí gắn kết với albumin, gây tình trạng bilirubin máu.
    • Phản ứng tại chỗ: Đau cứng vùng tiêm, viêm tĩnh mạch sau khi dùng đường tiêm tĩnh mạch.
    • Quá mẫn: Sẩn, ngứa, sốt, ớn lạnh, co thắt phế quản, hạ áp.
    • Huyết học: Tăng bạch cầu ưa eosin, tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm lympho bào, giảm tiểu cầu, kéo dài thời gian prothrombin.
    • Gan: Tăng SGOT hay SGPT, phosphatase kiềm và bilirubin.
    • Thận: Tăng BUN và creatinin, và có máu trong nước tiểu.
    • Sinh dục: Nhiễm nấm Candida hay viêm âm đạo.
    • Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu hay chóng mặt.
    • Miệng: Nhiễm nấm Candida miệng.
    • Siêu âm túi mật ở người bệnh điều trị bằng ceftriaxon, có thể có hình mờ do tạo tủa của muối ceftriaxon calci. Khi ngừng điều trị ceftriaxon, tủa này lại hết.
    • Phản ứng khác: Khi dùng liều cao kéo dài có thể thấy trên siêu âm hình ảnh bùn hoặc giả sỏi đường mật do đọng muối calci của ceftriaxon, hình ảnh này sẽ mất đi khi ngừng thuốc.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Rượu: Ceftriaxon dùng chung với rượu có thể gây các phản ứng như disuifuram.
  • Thuốc kháng đông, heparin hoặc tan cục máu đông: Ceftriaxon có thể ức chế sự tổng hợp Vitamine K bằng cách ức chế hệ vi khuẩn đường ruột. Do đó dùng chung thuốc này với Ceftriaxon có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Khả năng độc với thận của các cephalosporin có thể bị tăng bởi gentamicin, colistin, furosemid.
  • Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận.

Thay đổi giá trị xét nghiệm:

  • Thử nghiệm Coomb: Phản ứng Coomb dương tính thường xảy ra ở bệnh nhân dùng Cephalosporin ở liều cao.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Vì không có chất giải độc đặc hiệu, điều trị quá liều Cephalosporin bao gồm điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng.
  • Vài bệnh nhân có thể bị viêm đại tràng giả mạc do thuốc kháng sinh, gây ra do độc tố của Clostridium difficile, trong và sau khi dùng cephalosporin. Các trường hợp nhẹ sẽ đáp ứng với việc ngưng thuốc. Đối với các trường hợp trung bình và nặng, cần dùng dung dịch truyền, điện giải và bù đạm. Nếu không có đáp ứng, dùng metronidazol uống (250 - 500 mg mỗi 8 giờ), bacitracin (25.000 đơn vị, uống 4 lần mỗi ngày trong 5 đến 10 ngày), cholestyramin (4 g, 4 lần mỗi ngày) hay vancomycin (125 - 500 mg mỗi 6 giờ trong 5 đến 10 ngày).

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Ở bệnh nhân có phản ứng trước với Cephalosporin, penicillin hay thuốc khác. Phản ứng dị ứng nặng, cấp tính yêu cầu tiêm dưới da epinephrin và các phương pháp khẩn cấp khác.
  • Ở những bệnh nhân có bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt viêm loét đại tràng, viêm ruột từng vùng hoặc viêm đại tràng do kháng sinh vì đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc xảy ra khi dùng Cephalosporin và có thể nguy hiểm tính mạng từ nhẹ đến nặng, cần nghi ngờ bệnh lý này nếu bệnh nhân tiêu chảy khi đang dùng Ceftriaxon. Điều trị với kháng khuẩn làm thay đổi quần thể trực tràng và phát triển quá mức Clostridia. Nghiên cứu cho thấy độc tính do Clostridium difficile là nguyên nhân chính gây viêm đại tràng liên quan kháng sinh. Sau khi chẩn đoán viêm ruột màng giả, nên khởi đầu trị liệu. Trường hợp nhẹ chỉ cần ngưng dùng thuốc. Trường hợp trung bình đến nặng, truyền dịch và điện giải, cung cấp protein và dùng kháng sinh đường uống chống lại C.difficile.
  • Dùng lâu dài thuốc tiêm Ceftriaxon có thể phát triển quá mức vi khuẩn. Nếu xuất hiện bội nhiễm trong khi điều trị nên dùng phương pháp thích hợp.
  • Mặc dù tăng nhẹ BUN và creatinin huyết thanh ở liều khuyến cáo, tiềm năng độc thận của thuốc tiêm Ceftriaxon giống với kháng sinh nhóm cephalosphorin.
  • Thay đổi thời gian prothrombin hiếm khi xảy ra với người điều trị bằng thuốc tiêm Ceftriaxon. Bệnh nhân suy yếu tổng hợp vitamin K và có lượng vitamin K trữ thấp (ví dụ bệnh gan mãn và suy dinh dưỡng) có thể yêu cầu theo dõi thời gian prothrombin khi tiêm Ceftriaxon. Dùng Vitamin K (10 mg mỗi tuần) nếu thời gian prothrombin kéo dài trước hay trong khi điều trị.
  • Ceftriaxon tiết qua cả mật và thận. Vì thế bệnh nhân suy thận nhẹ không cần chỉnh liều khi dùng thuốc tiêm Ceftriaxon nhưng phải theo dõi nồng độ thuốc huyết thanh. Nếu có tích lũy thuốc nên giảm liều. Hiếm khi bất thường túi mật ở bệnh nhân điều trị với thuốc tiêm Ceftriaxon; các bệnh nhân này có các triệu chứng của viêm túi mật. Các bất thường này được mô tả khác nhau như tủa quánh, có tiếng vang và có thể hiểu nhầm là kết sỏi. Chụp hình siêu âm không phát hiện cấu trúc hóa học xác định. Các bất thường này thoáng qua và thuận nghịch khi ngừng tiêm Ceftriaxon, do đó phải thận trọng khi dùng thuốc. Vì thế, thuốc tiêm Ceftriaxon nên ngừng ở bệnh nhân có dấu hiệu và triệu chứng bệnh túi mật và hình siêu âm được mô tả như trên.
  • Chỉnh liều không cần thiết khi dùng ở bệnh nhân rối loạn gan, tuy nhiên, bệnh nhân rối loạn chức năng gan và bệnh thận không nên tiêm quá Ceftriaxon 2g/ngày mà không theo dõi kỹ nồng độ huyết thanh.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Do Ceftriaxon qua nhau thai, do đó không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

  • Ceftriaxon được tiết qua sữa ở nồng độ thấp, cần lưu ý khi dùng Ceftriaxon cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có tác dụng gây chóng mặt, người sử dụng thuốc không được lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 13/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
R

Reliv

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.