
Thuốc Residron 35mg Mega điều trị loãng xương 4 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc xương khớp |
| Hoạt chất | Risedronate |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Nhà sản xuất | Pharmathen S.A. |
| Số đăng ký | VN-20314-17 |
| Nước sản xuất | Hy Lạp |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 60 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 35 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Residron 35mg Mega chứa Risedronate 35mg, thuộc nhóm thuốc bisphosphonate, được sử dụng để điều trị và phòng ngừa loãng xương, giúp làm chậm quá trình mất xương và hỗ trợ duy trì mật độ xương, từ đó giảm nguy cơ gãy xương.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Risedronate | 35 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Residron 35mg:
Loãng xương sau mãn kinh
- Risedronat được chỉ định trong điều trị và ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
- Ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương, risedronate làm giảm nguy cơ gãy đốt sống và giảm nguy cơ gãy xương ngoài đốt sống.
Loãng xương ở nam giới
- Risedronate được chỉ định điều trị để làm tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với risedronate natri hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Giảm calci huyết.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn
- Một (01) viên 35 mg/tuần. Nên uống thuốc vào một ngày nhất định trong tuần. Sự hấp thu của risedronate natri bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó, để chắc chắn sự hấp thu được đầy đủ, bệnh nhân nên uống risedronate vào lúc:
-
- Trước bữa ăn sáng: Ít nhất 30 phút trước bữa ăn đầu tiên, hoặc trước khi uống các dược phẩm khác hay các thức uống khác (trừ nước thường) lần đầu trong ngày.
- Nếu bệnh nhân quên uống một (01) viên 35 mg risedronate vào buổi sáng, thì không được uống trễ hơn trong ngày. Hôm sau vẫn tiếp tục uống thuốc như thường lệ và sau đó vẫn uống mỗi tuần một viên (01) vào một ngày nhất định trong tuần đã chọn từ đầu. Không được uống hai (02) viên trong cùng một ngày để bù cho viên thuốc quên uống.
- Nên nuốt trọn viên thuốc không mút hay nhai. Để giúp viên thuốc dễ đến dạ dày, nên uống risedronate với nhiều nước (≥ 120 ml), ở tư thế thẳng người (đứng hoặc ngồi). Bệnh nhân không nên nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc.
- Nên bổ sung calci và vitamin D nếu chế độ ăn không đầy đủ.
Người cao tuổi
- Không cần hiệu chỉnh liều dùng trên người cao tuổi vì sinh khả dụng, phân bố và thải trừ ở đối tượng này (trên 60 tuổi) và đối tượng trẻ hơn là như nhau. Cũng không hiệu chỉnh liều ở người lớn hơn 75 tuổi, phụ nữ sau mãn kinh.
Bệnh nhân suy thận
- Không cần hiệu chỉnh liều cho nhóm bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
Trẻ em
- Tính an toàn và hiệu quả của risedronate 35 mg chưa được thiết lập trên trẻ em và thiếu niên.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
- Risedronate natri đã được nghiên cứu trong thử nghiệm lâm sàng ở phase III trên 15,000 bệnh nhân.
- Đa số các tác dụng không mong muốn quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng thường ở mức nhẹ đến trung bình và thường không cần phải ngưng điều trị.
- Tác dụng ngoại ý được báo cáo: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100, ≤ 1/10); ít gặp ≥ 1/1,000; <1/100); hiếm gặp ≥ 1/10,000; <1/1,000); rất hiếm gặp (<1/10,000) như sau:
Rối loạn hệ thần kinh
- Thường gặp: Nhức đầu.
Rối loạn thị giác
- Ít gặp: Viêm mống mắt.
Rối loạn tiêu hóa
- Thường gặp: Táo bón, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.
- Ít gặp: Viêm dạ dày, viêm thực quản, khó nuốt, viêm tá tràng, loét thực quản.
- Hiếm gặp: Viêm lưỡi, hẹp thực quản.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
- Thường gặp: Đau cơ xương.
Nghiên cứu
- Hiếm gặp: Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
- Xét nghiệm: Nồng độ canxi và phosphat trong huyết thanh trên một số bệnh nhân được nhận thấy hơi giảm, xảy ra sớm, thoảng qua và không có triệu chứng.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chưa có nghiên cứu tương tác chính thức nào được thực hiện, tuy nhiên, trong các nghiên cứu lâm sàng, không thấy một tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào với các dược phẩm khác. Trong nghiên cứu về loãng xương phase III risedronat natri, với liều dùng hàng ngày, sự tương tác với acetylsalicylic acid hoặc NSAID đã được báo cáo lần lượt là 33% và 45% bệnh nhân. Trong nghiên cứu loãng xương phase III ở phụ nữ sau mãn kinh, với liều 1 lần/tuần, sự tương tác với acetylsalicylic acid hoặc NSAID đã được báo cáo lần lượt là 57% và 40% bệnh nhân. Giữa những người dùng đều đặn acetylsalicylic hay NSAID (≥ 3 ngày/tuần) thì nguy cơ mắc phải chứng đau dạ dày ruột phía trên bệnh nhân được điều trị bằng risedronat natri tương tự như nhóm bệnh nhân đối chứng. Nếu xét thấy thích hợp, có thể dùng risedronat natri đồng thời với việc bổ sung estrogen cho phụ nữ.
- Uống thuốc đồng thời với những chế phẩm chứa cation đa hóa trị (ví dụ như calci, magnesi, sắt và nhôm) có thể cản trở sự hấp thu risedronat.
- Risedronat không được chuyển hóa toàn thân, không gây cảm ứng enzym P450 và ít gắn với protein.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không có thông tin đặc biệt về xử trí khi quá liều risedronat natri.
- Sau khi uống quá liều trầm trọng có thể thấy giảm canxi huyết. Các dấu hiệu và triệu chứng của hạ canxi huyết cũng có thể xảy ra trên một số bệnh nhân này. Nên uống sữa hoặc các thuốc kháng acid có chứa magnesi, canxi hoặc nhôm để gắn kết với risedronat natri và làm giảm sự hấp thu của thuốc.
- Trong trường hợp quá liều trầm trọng có thể phải rửa dạ dày để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Hiệu quả của các bisphosphonate trong điều trị loãng xương có liên quan đến mật độ khoáng trong xương thấp và/hoặc gãy xương một cách phổ biến. Người lớn tuổi hoặc những yếu tố nguy cơ trên lâm sàng dẫn đến gãy xương thì chưa đủ cơ sở để tiến hành điều trị loãng xương với bisphosphonate. Không có nhiều bằng chứng về hiệu quả hỗ trợ của bisphosphonate kể cả risedronate ở người lớn tuổi (> 80 tuổi).
- Bisphosphonate gây viêm thực quản, viêm dạ dày, loét thực quản và loét dạ dày-tá tràng. Do đó, cần thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân sau:
-
- Bệnh nhân có bệnh sử rối loạn vận chuyển thực quản (chít hẹp/mất khả năng giãn nở).
- Bệnh nhân không thể giữ tư thế thẳng đứng được ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc.
- Khi những bệnh nhân dùng risedonate đang/đã có vấn đề về thực quản hoặc đường ruột trên.
- Bác sĩ kê toa cần nhấn mạnh với bệnh nhân tầm quan trọng của việc tuân thủ hướng dẫn dùng thuốc và cảnh báo các dấu hiệu hoặc triệu chứng của kích ứng thực quản. Bệnh nhân nên được hướng dẫn để có sự chăm sóc y tế thích hợp nếu xuất hiện các triệu chứng kích ứng thực quản trầm trọng như khó nuốt, đau khi nuốt, đau sau xương ức, chứng ợ nóng.
- Nên điều trị chứng hạ canxi máu trước khi bắt đầu điều trị với risedronate.
- Các rối loạn khác về chuyển hóa xương và chất khoáng (ví dụ rối loạn chức năng cận giáp, thiếu vitamin D) cần được điều trị đồng thời với risedronate.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chưa có dữ liệu thỏa đáng cho việc dùng risedronate natri trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên sự sinh sản. Nguy cơ tiềm ấn trên người chưa được rõ. Các nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy một lượng nhỏ risedronate natri bài tiết vào sữa mẹ.
- Không được dùng risedronate natri trong, suốt thời kỳ mang thai và cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

